Kiến thức về phân bón
Hướng dẫn chăm sóc cafe
0
2410
: 08/06/2013
Tài liệu hướng dẫn bón phân cho cây Café .
Nguon tai lieu : Fertilizer manual for Coffee , FAO
 
Arabiaca ước khoảng 80% cà phê thương mại của thế giới
Robusta chiếm khoảng 20%
Liberica và excalsa cung cấp ít hơn 1%
 
DỮ LIỆU CÂY TRỒNG
 
Cây trồng lâu năm đặc trưng Abrica cao đến 5m, Robusta cao 12m, Liberica cao 18m.
 
Sau 6 – 12 tháng trong vườn ươm, cây giống được chuyển đến đồng ruộng, thường bắt đầu vào mùa mưa chính.
 
Arabica phần lớn tự thụ phấn nhưng Robusta thì thụ phấn chéo. Sau khi trồng 9 – 18 tháng cây cà phê ra phát hoa đầu tiên và giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng kéo dài từ 2 đến 3 năm trên đồng ruộng. Giai đoạn tiếp theo, nụ hoa đi vào giai đoạn trạng thái ngủ mà giai đoạn này thường trùng với thời kì khô. Giai đoạn nghỉ này bị phá vỡ bắt đầu từ mùa mưa. Sau khi ra hoa từ 7 – 9 tháng trái cà phê chin đối với giống Arabica, 9 – 11 tháng đối với giống Robusta, khoảng 12 tháng đối với giống Excelsa và trên 14 tháng đối với Liberica.
 
Mật độ  trồng cây cà phê thay đổi từ ít nhất 1.000 đến 10.000 cây/ha. Cây cà phê Arabia có đặc tính cây nhỏ, thấp vì vậy được trồng ở mật độ cao, phổ biến nhất từ 3000 đến 7000 cây/ha. Giống Arabica thì cây cao mật độ trồng tiêu biểu từ 1200 đến 2500 cây/ha và Robusta, Liberica và Excelsa trồng ở mật độ thấp hơn từ 1000 đến 2000 cây/ha. Đặc biệt ở Brazil, trồng phổ biến 2 hoặc nhiều hơn 2 cây con giống mỗi gốc.
 
Arabica sinh trưởng tốt nhất ở khí hậu cận nhiệt đới, mà những vùng này không có sương mù và không có gió lớn, nhiệt độ trong khoảng 15 – 240C, lượng mưa 1500 – 2500 mm mỗi năm.
 
 
NHU CẦU DINH DƯỠNG / SỰ HẤP THU DINH DƯỠNG / SỰ CHUYỂN HÓA DINH DƯỠNG

SỰ CHUYỂN HÓA DINH DƯỠNG TRONG HẠT CÀ PHÊ XANH – ĐA LƯỢNG
LOẠI CÀ PHÊ
QUỐC GIA
NGUỒN
kg/1000 kg hạt cà phê xanh
   NP2O5K2OMgOCaOS
ArabicaBrazilMalavolta, 199017,02,518,72,63,91,3
ArabicaPapua New GuineaHart, 196922,04,620,43,32,1-
RobustaPapua New GuineaHart, 196925,44,624,04,03,6-
LibericaEqu.AfrLedreux, 192828,06,445,0---
ExcelsaEqu.AfrLedreux, 192826,06,231,0---

SỰ CHUYỂN HÓA DINH DƯỠNG TRONG HẠT CÀ PHÊ XANH – VI LƯỢNG
LOẠI CÀ PHÊ
QUỐC GIA
NGUỒN
g/1000 kg hạt cà phê xanh
   FeMnZnCuBMo
ArabicaBrazilMalavolta, 199061,220,412,213,616,30,05

Nếu vỏ, thịt cùi và vỏ trong không được bón trờ lại đồng ruộng, các chất dinh dưỡng được chuyển hóa trong toàn bộ quả (tương đương 1000 kg hạt cà phê xanh):

SỰ CHUYỂN HÓA DINH DƯỠNG TRONG TOÀN BỘ QUẢ – ĐA LƯỢNG
(tương đương 1000 kg hạt cà phê xanh)
 
LOẠI CÀ PHÊ
QUỐC GIA
NGUỒN
kg
   NP2O5K2OMgOCaOS
ArabicaBrazilMalavolta,199034,85,764,54,69,92,9
ArabicaKenyaCannell and Kimeu, 197131,45,547,44,55,0-
ArabicaIndiaTandon, 198834,05,048,0---
RobustaIndiaTandon, 198835,07,039,0---
RobustaCote d’IvoireSnoeck and Duceau, 197833,46,243,84,15,5-
RobustaIndonesiaRoelofsen and Coolhass, 194035,06,050,04,04,0-

 
SỰ CHUYỂN HÓA DINH DƯỠNG TRONG TOÀN BỘ QUẢ – VI LƯỢNG
(tương đương 1000 kg hạt cà phê xanh)
 
LOẠI CÀ PHÊ
QUỐC GIA
NGUỒN
g
   FeMnZnCuBMo
ArabicaBrazilMalavolta,1990112508432510,12

Thông thường tỉa, chặt bớt những cành, những lá đã bỏ đi trên đồng ruộng nhưng những thân cây này được dọn đi dùng để làm củi hoặc hàng rào. Những cành còn lại cũng chứa một lượng dinh dưỡng đáng kể.


LOẠI CÀ PHÊ
QUỐC GIA
NGUỒN
kg/ha
   NP2O5K2OMgOCaOS
Arabica (1)PNGWillson, 198514,82,811,9---
Arabica (2)BrazilMalavolta,19901051411913842
Arabica (3)BrazilMalavolta,1990405413181
Robusta (4)Cote d’IvoireSnoeck, 198334,89,117,413,966,1-
 
LOẠI CÀ PHÊ
QUỐC GIA
NGUỒN
g/ha
   FeMnZnCuBMo
Arabica (2)BrazilMalavolta,1990103,91145484120-
Arabica (3)BrazilMalavolta,199047145112833-
Chú ý:
(1)   1350 cây / ha, 1 cành 1 cây cắt bỏ đi mỗi năm
(2)   1904 covas / ha, 3 – 4 cành/cova, tất cả cắt 0,4 m trên mặt đất sau 7 năm.
(3)   1904 covas / ha, 3 – 4 cành/cova, tất cả cắt 1,5 m trên mặt đất sau 7 năm.
(4)   1333 cây/ ha, 4 cành/ cây, tất cả cắt bỏ đi sau 5 năm

SỰ HẤP THU DINH DƯỠNG
Sự hấp thu dinh dưỡng bao gồm các chất dinh dưỡng đã mất trong cây và sự cắt tỉa, những chất dinh dưỡng cần thiết đã sử dụng cho sự sinh trưởng, phát triển và duy trì :

NHU CẦU DINH DƯỠNG – ĐA LƯỢNG
LOẠI CÀ PHÊ
QUỐC GIA
NGUỒN
kg/ha/năm
   NP2O5K2OMgOCaOS
Arabica (1)BrazilMalavolta,1990167,417,9164,054,190,613,7
Arabica (2)Costa RicaCarvajal et al., 1969172361192053-
Arabica (3)KenyaCannell and Kimeu, 1971150231802577-
Robusta (4)Cote d’IvoireSnoeck, 198385,217,682,120,554,8-
Robusta (5)IndonesiaSaleh, 198353,210,580,716,528,0-
 
NHU CẦU DINH DƯỠNG – VI LƯỢNG
LOẠI CÀ PHÊ
QUỐC GIA
NGUỒN
g/ha/năm
   FeMnZnCuBMo
Arabica (1)BrazilMalavolta,19902202746489360199-
Chú ý:
(1)   Giống Mundo Novo và Catuai, 5,5 – 6 năm tuổi, 1250 covas/ha, 2 thân/cova, năng suất 3000 kg/ha hạt cà phê xanh
(2)   giống Bourbon, 3 – 4 năm tuổi

TÁI SINH CHẤT DINH DƯỠNG
 
Số lượng chất dinh dưỡng có thể được tái sinh từ rác lá cà phê , cành cắt tỉa, thịt cùi và vỏ trong thì đáng kể:

TÁI SINH CHẤT DINH DƯỠNG – ĐA LƯỢNG
 
THÀNH PHẦN
QUỐC GIA
NGUỒN
kg/ha/năm
   NP2O5K2OMgOCaOS
Lá Arabica (1)BrazilMalavolta,199037,56,046,429,043,73,1
Thịt  cùi  + vỏ Arabica (2)BrazilMalavolta,199017,83,245,82,06,01,6
Cành  cắt  bỏ Arabica (3)BrazilMalavolta,1990322413415020711
lá  và  cành  bỏ Arabica (4)KenyaCannell and Kimeu, 197197,512,090,017,960,9-
Lá Robusta (5)KenyaSnoeck, 198328,74,821,86,618,8-
Rác lá và cành bỏ Erythrina (6)Costa RicaGlover and Beer, 19861824818745183-
Rác lá và cành bỏ Erythrina và ArabicaCosta RicaGlover and Beer, 19863666931780340-

TÁI SINH CHẤT DINH DƯỠNG – VI LƯỢNG
 
THÀNH PHẦN
QUỐC GIA
NGUỒN
g/ha/năm
   FeMnZnCuBMo
Lá Arabica (1)BrazilMalavolta,199075178,716020097,5-
Thịt  cùi  + vỏ Arabica (2)BrazilMalavolta,199051,029,571,418,434,7-
Cành  cắt  bỏ Arabica (3)BrazilMalavolta,19902805438154232351-

GIỚI THIỆU PHÂN BÓN
 
TRỒNG Ở HỐ: nên làm đầy hố trồng cà phê với việc pha trộn lớp đất mặt với nguyên vật liệu hữu cơ và phân Lân. Các chất dinh dưỡng khác có thể được thêm vào trong hố trồng này bao gồm đá vôi, khoáng dolomite hoặc khoáng kiezrit nếu phù hợp. Với một vài loại đất có tính acid cao rắc vôi cộng với  xới xáo lớp đất mặt trước khi trồng.
 
CÂY CON: từ những năm sinh trưởng đầu tiên khoảng năm thứ hai hoặc  năm thứ ba trên đồng ruộng thường sử dụng theo một qui trình phân bón chuẩn mà qui trình này cung cấp tương đối ít nhưng mà cung cấp N, P, K thường xuyên. Tỷ lệ được tính toán dựa trên mỗi cây và nó tăng lên theo phát triển của cây. Đặc biệt trong suốt những năm sinh trưởng đầu tiên, phân bón lá cung cấp.
( Vui lòng nhập Tiếng Việt có dấu )
0
© Copyright 2013 . All rights reserved
Design by Vitda.





CÔNG TY TNHH SITTO VIỆT NAM        

Số 4 đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai.
Điện thoại: (+84-028) 629.60.736 - 37
Hotline: (+84-028) 222.97.399
Email: sittovietnam@gmail.com
Người đại diện: Ông Theerapong Ritmak
Giấy chứng nhận đầu tư số: 472023000476, cấp ngày 4/4/2001
(chứng nhận thay đổi lần thứ năm ngày 30/6/2015)
do Ban Quản lý Các KCN Đồng Nai cấp.