Kiến thức về phân bón
Phân bón sitto cho chè
0
2349
: 07/06/2013
Chè là cây công nghiệp dài ngày, sản phẩm là búp chè chỉ chiếm 8-13% sinh khối của cây, lại phải thu hái nhiều lần trong 1 năm, mặt khác năng suất chè của nước ta chưa cao, cho nên so với những cây công nghiệp dài ngày khác như cà phê, cao su...nhu cầu dinh dưỡng của cây chè không lớn. Với năng suất 2 tấn búp khô trên 1ha/năm, chè lấy đi từ đất trung bình là 80kg N, 23kg P2O5­, 48kg K2O và 16kg CaO. Tuy nhiên ngoài hàm lượng búp chè được hái hàng năm, chè còn được đốn cành, chặt cây và mang đi khỏi vườn, cho nên tổng lượng các chất dinh dưỡng chè lấy đi khỏi đất là 144kg N, 71kg P2O5­, 62kg K2O, 24kg MgO và 40kg CaO.

   Lượng phân đạm bón cho chè ở những năm trồng đầu tiên thường cao hơn, thay đổi trong khoảng 120-240kg N/ha. Tỷ lệ N: K2O vào lúc này là 1:0,5. Vào thời kỳ thu hoạch, tỷ lệ này là 1:1, với lượng bón là 240-300kg N và 240-300kg K2O.

      Liều lượng lân thường không cao như đạm và kali. Mức bón vào khoảng 60-80kg P2O5 cho 1 ha chè .

      Bón phân cân đối, đúng tỷ lệ và liều lượng làm cho năng suất chè tăng 14-20%, với hệ số lãi là 2,8-3,9 lần. Bón phân đúng còn làm tăng hàm lượng tanin thêm 2,0-6,5%, chất hoà tan tăng 1,5-3,5%, hương vị chè được cải thiện.

Bón magiê với lượng 10-20kg MgO/ha, làm tăng năng suất và phẩm chất búp chè. Phân tecmô phôtphat có thể xem như một nguồn cung cấp magiê cho chè.

     Ngoài các nguyên tố đa lượng và trung lượng, kẽm có tác dụng tốt đối với chè. Phun dung dịch sunphat kẽm lên lá có tác dụng làm tăng năng suất và phẩm chất búp chè.

     Nếu năng suất búp chè cao hơn 3 tấn/ha búp khô thì cần bón thêm cả Bo và Molipđen.

 

Quy trình bón phân cho chè được thực hiện như sau:

Bón cho chè giâm cành

1. Bón lót:

 Rạch hàng sâu 40-50cm, bón 20-30 tấn phân chuồng hoặc phân xanh, phân hữu cơ + 500 kg super lân. Lấp đất lại.

+ Sau khi cắm hom 2 tháng: bón 3-5kg Sitto Phat 17-9-17-12SiO2+TE cho 1 hom.

+ Sau khi cắm hom 4 tháng : bón 4- 6kg Sitto Phat 17-9-17-12SiO2+TE cho 1 hom.

+ Sau khi cắm hom 6 tháng : bón 6-8kg Sitto Phat 17-9-17-12SiO2+TE cho 1 hom.

 2.  Cho chè con:

+ Chè 1 tuổi: bón 300kg Sitto Phat 15-15-15-10SiO2+TE cho 1 ha. Bón một lần vào tháng 6 hoặc 7, bón sâu 6-8 cm cách gốc cây 20-30cm. Bón phân xong lấp kín đất. Để cây chè phát triển mạnh thân lá bà con bổ sung thêm phân bón qua lá NANO-S chuyên dùng cây chè (pha 20-30ml/ bình 16 lít phun đều trên cây)

+ Chè 2 tuổi, đốn tạo hình lần 1: bón 15-20 tấn phân hữu cơ + 200 kg P2O5/ha. Bón một lần vào tháng 11 hoặc 12. Phân trộn đều bón vào rãnh cuốc sâu 15 cm, cách gốc cây 20-30cm. Bón phân xong lấp đất kín. Để cây chè phát triển tán mạnh bà con bổ sung thêm phân bón lá Nông Phú 666 chuyên dùng cây chè (pha 25-30ml/ bình 16 lít nước phun đều trên tán)

+ Chè 2-3 tuổi: bón 400kg Sitto Phat 16-8-16-12SiO2+TE/ ha. Chia thành 2 lần bón vào tháng 3-4 và 8-9. Phân trộn đều bón vào rãnh như ở chè 2 tuổi. Bổ sung thêm phân bón lá NANO-S cho cây chè phát triển ngọn nhiều.

3. Bón cho chè sản xuất:Đối với chè sản xuất, lượng phân tuỳ thuộc vào năng suất  búp chè thu hái hàng năm.

+ Năng suất chè dưới 6 tấn/ha bón 200KG Sitto Phat 16-8-16-12SiO2+TE cho 1 ha. Chia thành 3 lần để bón trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 9. Để cây chè phát triển ngọn nhiều bà con sử dụng phân bón lá NANO-S ( pha 25-30ml/ bình 20 lít nước phun ướt đều mặt tán)

+ Năng suất chè từ 6-10 lần búp/ha, bón 300kg Sitto Phat 16-8-16-12SiO2+TE cho 1 ha. Chia làm 3 lần để bón trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 10. Để cây chè phát triển ngọn nhiều bà con sử dụng phân bón lá NANO-S ( pha 25-30ml/ bình 20 lít nước phun ướt đều mặt tán)

+ Những năm tiến hành đốn đau chè, cần bón thêm phân hữu cơ vào cuối năm với lượng 10-15 tấn/ ha.
( Vui lòng nhập Tiếng Việt có dấu )
0
© Copyright 2013 . All rights reserved
Design by Vitda.





CÔNG TY TNHH SITTO VIỆT NAM        

Số 4 đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Đồng Nai.
Điện thoại: (+84-028) 629.60.736 - 37
Hotline: (+84-028) 222.97.399
Email: sittovietnam@gmail.com
Người đại diện: Ông Theerapong Ritmak
Giấy chứng nhận đầu tư số: 472023000476, cấp ngày 4/4/2001
(chứng nhận thay đổi lần thứ năm ngày 30/6/2015)
do Ban Quản lý Các KCN Đồng Nai cấp.