QUẢN LÝ CHĂM SÓC – MÔI TRƯỜNG AO NUÔI | QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY (PHẦN 6 & 7)
QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY
V. QUẢN LÝ CHĂM SÓC – MÔI TRƯỜNG AO NUÔI
II. Giai đoạn 2: giai đoạn nuôi thương phẩm
Giai đoạn nuôi thương phẩm thường được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 (từ 30 – 60 ngày tuổi), giai đoạn 2 (từ 60 ngày tuổi đến thu hoạch.
1. Giai đoạn 1: từ 30 – 60 ngày tuổi
1.1 Thời gian nuôi.
Giai đoạn nuôi thương phẩm thường bắt đầu sau khi sang tôm từ ao vèo sang ao nuôi thương phẩm (thường từ 30 – 60 ngày tuổi).
1.2. Phương pháp sang tôm.
Từ ao vèo chuyển sang ao nuôi thương phẩm, người nuôi nên dùng phương pháp sang kéo hoặc rút ống xả trực tiếp từ ao vèo xuống ao nuôi.
Phương pháp sang tôm | Ưu điểm | Nhược điểm |
Phương pháp sang kéo | Có thể kiểm tra được lượng tôm còn lại trong ao nuôi và loại những con tôm yếu | Có thể làm tôm bị say sát |
Phương pháp sang rút ống | Không làm tôm say sát | Không kiểm tra được lượng tôm còn lại, đem theo những con tôm yếu và mang theo chất thải tích tụ ở ao vèo xuống ao nuôi thương phẩm. |
1.3. Những điểm cần lưu ý trong quá trình sang tôm.
- Khi san tôm cần kiểm tra sức khỏe tôm kỹ càng, tôm khỏe mạnh, không trong chu kỳ lột xác, vỏ chắc khỏe, tôm không bị cong, đục thân khi nhấc sàn ăn lên. Trước khi san tôm, để tôm không bị sốc, hao đầu con nên dùng SITTO C-SPARK 0.5 – 1kg/bể ương.
- Nước trong ao nuôi cần được chuẩn bị kỹ đảm bảo các chỉ tiêu môi trường nằm trong khoảng thích hợp và ổn định.
- Đặc biệt trước khi san tôm cần kiểm tra môi trường giữa ao ương và ao nuôi, các chỉ tiêu như pH, độ kiềm, nhiệt độ… chênh lệch không quá lớn tránh gây sốc cho tôm, ao nuôi khi san tôm dùng SITTO C-SPARK 1 – 2kg/1.000 m3 nước để tôm không bị sốc, ít hao đầu con.
1.4. Quản lý các chỉ tiêu môi trường nước
a. Theo dõi hàng ngày
Trong quá trình vèo tôm người nuôi cần thường xuyên kiểm tra pH, kiềm, nhiệt độ 2 lần/ngày vào lúc 7h và 15h, khí độc NH3, NO2 và các chỉ tiêu khoáng 1 ngày/lần để điều chỉnh cho phù hợp.
CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG CẦN ĐƯỢC DUY TRÌ | |||
Chỉ tiêu | Giá trị | Thời gian kiểm tra | Ghi chú |
pH | 7.8 – 8.2 | Ít nhất 2 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
Kiềm | 100 – 120 | Ít nhất 2 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
Độ mặn | >5‰ | Ít nhất 1 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
Oxy hòa tan | >5 mg/l | Ít nhất 1 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
NH3 | <0.02 ppm | Ít nhất 1 lần/ngày | Tùy thuộc vào pH |
NO2 | <0.5 ppm | Ít nhất 1 lần/ngày | Tùy thuộc vào độ mặn |
H2S | <0.0.3 ppm | 3 ngày/lần | Tùy thuộc vào pH |
Canxi | >60 mg/l | Ít nhất 1 lần/ngày | Tùy thuộc vào độ mặn |
Magie | >200 mg/l | Ít nhất 1 lần/ngày | Tùy thuộc vào độ mặn |
Kali | >55 mg/l | 7 ngày/lần | Tùy thuộc vào độ mặn |
Phèn (Fe) | <0.1 ppm | 7 ngày/ lần | Yêu cầu nghiêm ngặt |
Nhiệt độ | 28 – 32 oC | Ít nhất 1 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
b. Điều chỉnh khi bất thường
Hằng ngày người nuôi cần kiểm tra các yếu tố môi trường, để phát hiện những biến động bất thường để đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời.
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG | |||||
Chỉ tiêu | Biến động | Biện pháp xử lý (cho 2000/m3) | |||
Phương pháp | Liều lượng | Thời gian | |||
pH | Cao | Ủ men 500gr vi sinh BACILLUS SUBTILIS 1090 + 4 kg mật đường + 50 lít nước (ủ trong 6 – 8h). | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | ||
Hoặc SITTO EM | 3 lít | ||||
Hoặc SITTO TAKE OFF | 1 lít | ||||
Thấp | Vôi CaO | 3 – 5 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | ||
Hoặc ULTRA-GREEN | 4 kg | ||||
Kiềm | Thấp | Vôi CaO và Vôi Dolomite | 3 – 5 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Hoặc ALK-BALANCE | 5 kg | ||||
Hoặc ULTRA-GREEN | 4 kg | ||||
Độ mặn | Thấp | Muối hột | 300 – 500 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Hoặc SEA-MINER | 5 kg | ||||
Oxy hòa tan | Thấp | Tăng cường hệ thống quạt nước và hệ thống sục khí đáy. | |||
NH3 | Cao | BACILLUS SUBTILIS 1090 | 500 gr | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Hoặc RHODO BACCIL | 3 lít | ||||
Hoặc SITTO YUCCA | 1 lít | ||||
NO2 | Cao | RHODO BACCIL | 3 lít | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Kết hợp với thay nước sạch không có khí độc vào để trung hòa khí độc NO2. | |||||
H2S | Cao | BACILLUS SUBTILIS 1090 | 500 gr | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Hoặc RHODO BACCIL | 3 lít | ||||
Hoặc SITTO YUCCA | 1 lít | ||||
Các chỉ tiêu khoáng | Thấp | SEA-MINER | 5 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Hoặc SITTO KALI-PHAST | 3 kg | ||||
Phèn (Fe) | Cao | SITTO POND MAGIC | 2 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Hoặc SITTO TAKE OFF | 1 lít | ||||
Nhiệt độ | Cao | Khống chế lượng thức ăn theo lượng tôm nuôi, tăng cường hệ thống quạt nước tránh để phân tầng nước. | |||
Thấp | Giảm lượng thức ăn hoặc cử ăn, tăng cường hệ thống quạt nước tránh để phân tầng nước. | ||||
2. Quản lý thức ăn và cho ăn
a. Thức ăn
- Chọn thức ăn chất lượng, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, có thương hiệu uy tín.
- Dùng thức ăn phù hợp từng giai đoạn (có thể dựa vào kích cỡ “mắt tôm” để chọn cỡ thức ăn phù hợp với tôm nuôi).
b. Cho ăn
- Khi chuyển tôm qua giai nuôi thương phẩm, nên cho tôm ăn hoàn toàn bằng máy tự động và điều chỉnh lượng thức ăn qua sàn ăn (01 ao 1.000 m2, bố trí 1 – 2 sàn ăn).
- Thường xuyên kiểm tra sàn ăn (1 giờ/lần) để cài đặt thời gian cho ăn thích hợp tại máy cho ăn tự động.
- Hằng ngày nên kết hợp trộn thêm thuốc vào thức ăn: nên chia thành 4 cử trộn trên ngày
- Cử 1 (6h): SITTO MIX 5 gr + SITTO VIZYM 5 gr/kg thức ăn
- Cử 2 (9h): VIVAX 3 ml + SITTO LIVER DETOX L 5 ml/kg thức ăn.
- Cử 3: (12h): SITTO BERLAA 5g + SITTO C-SPARK 5 gr/kg thức ăn.
- Cử 4: (15h): SITTO VIZYM 5 gr + D-MAX SHRIMP 5 ml/kg thức ăn.
- Nên kết thúc (ngưng máy) cho ăn lúc 18h tối.
- Phương pháp để kiểm tra lượng ăn thực tế và điều chỉnh cho phù hợp.
- Dùng nhá (sàng ăn).
- Xinphong để kiểm tra (khi tôm hơn 1 tuần tuổi).
- Nguyên tắc: “Ít – đủ – đều – đúng giờ”.
- Không để thức ăn thừa, khi phát hiện có thức ăn dư thừa cần điều chỉnh ngay điều chỉnh ngay
3. Sử dụng chế phẩm sinh học và diệt khuẩn
CHẾ PHẨM SINH HỌC | |||
SẢN PHẨM | CÔNG DỤNG | LIỀU LƯỢNG | THỜI GIAN DÙNG |
BACILLUS SUBTILIS 1090 | Gây màu nước, phân hủy hữu cơ. Ổn định chất lượng nước. Giảm lượng khí độc NH3 và H2S. | 500 gr (2000 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 2 – 3 ngày/lần. |
SITTO LBB | Ức chế vi khuẩn gây bệnh, xử lý váng bọt, nhớt nước. Cắt tảo và ngăn chặn độc tố phát sinh do tảo tàn, rớt tảo. | 250 gr (2000 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 2 – 3 ngày lần. |
SITTOZYME | Làm sạch đáy ao, làm sạch nhớt bạt và ổn định chất lượng nước. | 250 gr (2000 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 3 – 5 ngày lần. |
SITTO EM | Ức chế sự phát triển và tiêu tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, làm sạch và ổn định môi trường nước ao nuôi. | 3 lít (2000 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 2 – 3 ngày lần. |
RHODO BACCIL | Làm sạch đáy ao hiệu quả nhanh, cân bằng pH, tăng cường khả năng hoà tan Oxy. | 3 lít (2000 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 2 – 3 ngày lần. |
SITTO VIZYM | Phòng ngừa phân trắng, phân lỏng. Nong to đường ruột | 5gr (kg thức ăn) | Trộn ăn hằng ngày, ăn 2 cử/ngày. |
DIỆT KHUẨN | |||
SẢN PHẨM | CÔNG DỤNG | LIỀU LƯỢNG | THỜI GIAN DÙNG |
SITTO-IODINE COMPLEX | Sát trùng nước, diệt khuẩn và phòng trừ bệnh | 1 lít (2000 m3) | Sử dụng buổi tối (18 – 20h). Định kỳ 7 – 10 ngày lần. |
WANWAY | Diệt khuẩn nhanh và cực mạnh | 1 lít (2000 m3) | Sử dụng buổi sáng (8 – 10h). Định kỳ 2 – 3 ngày lần. |
4. Quản lý sức khỏe tôm
a. Theo dõi hoạt động tôm hàng ngày:
- Bơi lội linh hoạt, bắt mồi mạnh, phân sạch.
- Kiểm tra tôm bằng nhá và quan sát đáy ao (phân, xác tôm, bọt khí…).
b. Test bệnh định kỳ:
- Soi tôm dưới kính hiển vi (gan tụy, ruột, mang…).
- Lấy mẫu gửi phòng xét nghiệm nếu phát hiện dấu hiệu bất thường.
c. Xử lý những vấn đề bất thường:
- Trong quá trình sinh trưởng, tôm cần rất nhiều khoáng, do đó nên duy trì độ kiềm 120 mg/l trở lên và các loại khoáng chất Ca, Mg, K… bằng cách sử dụng: SEA-MINER 5 kg/2000 m3 tạt định kỳ hằng ngày vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát.
- Nếu kiểm tra thấy tôm bị cong thân hay đục cơ thì bổ sung thêm: SITTO KALI-PHAS 3 kg/2000 m3 tạt vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Có thể tạt định 5 – 7 ngày/lần để bổ sung thêm khoáng Kali cho tôm.
- Định kỳ 5 – 7 ngày/lần sử dụng sản phẩm SITTO THIO 5000 5 lít/2000 m3 phân giải độc và phân hủy của các chất thải hữu cơ lơ lửng có trong ao nuôi.
- Khi ao nuôi xuất hiện nhiều váng bọt và có hiện tượng nhớt nước: sử dụng sản phẩm SIREN 5 lít/2000 m3. Có thể tạt định 3 – 5 ngày/lần để làm sạch nước ao nuôi.
- Định kỳ 3 – 5 ngày/lần sử dụng sản phẩm SITTOZYME 250 gr/2000 m3 để xử lý nhớt bạt và phòng nấm đồng tiền xuất hiện trong ao nuôi.
- Khi cần châm nước thêm thì lấy nước từ ao lắng đã xử lý Chlorine liều 30 kg/1.000m3 (kiểm tra hết dư lượng Chlorine) bơm vào ao ương (qua túi lọc).
5. Sục khí, quạt nước, thay nước và xiphon
- Sử dụng hệ thống sục khí đáy và quạt nước bố trí đều ao.
- Đảm bảo tạo dòng chảy hình oval, không góc chết và gom thải tập trung ra hố xiphon.
- Tăng dần thời gian chạy quạt theo ngày tuổi:
- 30 – 45 ngày: 12 – 18 giờ/ngày
- 45 – 60 ngày: 18 – 20 giờ/ngày
- Xiphon chất thải: ngày chỉ cần xiphon 2 lần vào buổi sáng và chiều.
- Thay nước: nên rút nước ra và thay nước vào buổi chiều mát.
- 30 – 45 ngày: thay 20% nước trên ngày. Nếu màu tảo quá đậm, lơ lửng trong nước cao thì thay thêm khoảng 10% nước.
- 45 – 60 ngày: thay 30% nước trên ngày. Nếu màu tảo quá đậm, lơ lửng trong nước cao thì thay thêm khoảng 15% nước.