QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY - BÀI 10
QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY
BÀI 10
VI. NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY
1. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1.1 pH BIẾN ĐỘNG LỚN (sáng – chiều > 0,5)
- Nguyên nhân
- Tảo phát triển mạnh ban ngày, hô hấp mạnh ban đêm.
- Ao bạt đáy ít đệm sinh học.
- Độ kiềm thấp (< 80 mg/L).
- Mưa lớn xen kẽ nắng gắt.
- Biểu hiện
- pH sáng thấp, chiều cao.
- Tôm ăn yếu buổi sáng sớm và chiều tối.
- Tôm lột nhiều buổi sáng và chậm cứng vỏ.
- Tôm nổi đầu rải rác ban đêm.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Mọi giai đoạn trong quá trình nuôi.
- Thời điểm giao mùa, mưa nhiều.
- Hậu quả
- Tôm stress kéo dài.
- Giảm miễn dịch, dễ bệnh gan tụy – đường ruột.
- Dễ xảy ra hiện tượng hao lai rai và cong thân.
- Phương pháp xử lý
- Xử lý theo nguyên tắc: giảm mật độ tảo, hạn chế dư dinh dưỡng.
- Ổn định kiềm (duy trì 120 – 150 mg/L): bằng các sản phẩm như: vôi CaO hoặc vôi Dolomite (liều dùng 5 – 7 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Bổ sung khoáng bằng các sản phẩm như: ALK-BALANCE (liều dùng 5 kg/1000 m3) hoặc ULTRA-GREEN (liều dùng 4 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Bổ sung thêm vi sinh bằng sản phẩm như: BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3) hoặc RHODO BACCIL (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Không xử lý nước mạnh vào chiều tối.
1.2. pH CAO (> 8,5)
- Nguyên nhân
- Tảo phát triển dày.
- Thời gian nắng kéo dài.
- Độ kiềm cao + mật độ tảo cao.
- Biểu hiện
- pH chiều tăng mạnh.
- Nước xanh đậm hoặc vàng lục.
- Tôm ăn kém buổi chiều.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Mọi giai đoạn trong quá trình nuôi.
- Mùa nắng cao điểm.
- Hậu quả
- NH₃ tăng độc tính.
- Tôm stress, giảm tăng trưởng.
- Phương pháp xử lý
- Xử lý theo nguyên tắc: giảm tảo từ từ (không diệt sốc).
- Tăng vi sinh phân hủy hữu cơ bằng sự kết hợp sản phẩm RHODO BACCIL (liều dùng 10 lít/1000 m3), sử dụng lúc 22h đêm. Sáng hôm sau sử dụng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Thay nước nhẹ (10 – 20%).
- Tăng cường quạt nước chiều tối.
1.3. pH THẤP (< 7,5)
- Nguyên nhân
- Mưa lớn kéo dài.
- Độ kiềm thấp.
- Phân hủy hữu cơ mạnh.
- Biểu hiện
- pH sáng thấp.
- Tôm giảm ăn, yếu.
- Vỏ mềm, chậm cứng sau lột xác.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Mùa mưa.
- Mọi giai đoạn trong quá trình nuôi.
- Hậu quả
- Tôm lột xác chậm cứng vỏ.
- Giảm hấp thu khoáng.
- Tôm hay bị cong thân vào hao lai rai.
- Phương pháp xử lý
- Bổ sung vôi CaO (liều dùng 10 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và 19h tối.
- Nâng kiềm từ từ bằng các sản phẩm như: ALK-BALANCE (liều dùng 5 kg/1000 m3) hoặc ULTRA-GREEN (liều dùng 4 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Bổ sung khoáng Ca – Mg – K bằng sản phẩm SEA-MINER (liều dùng 5 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Hạn chế thay nước khi mưa đột ngột.
1.4. ĐỘ KIỀM CAO (> 200 mg/L)
- Nguyên nhân
- Lạm dụng vôi.
- Nguồn nước cấp kiềm cao.
- Ít thay nước.
- Biểu hiện
- pH khó giảm.
- Tảo khó kiểm soát.
- Tôm lột xác không đều.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Giai đoạn giữa vụ và cuối vụ nuôi.
- Ao xử lý vôi nhiều lần.
- Hậu quả
- Tôm khó lột xác và lột xác không đều.
- Mất cân bằng khoáng.
- Phương pháp xử lý
- Ngưng bón vôi.
- Thay nước loãng kiềm.
- Tăng vi sinh ổn định nước bằng sản phẩm như: BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3) hoặc RHODO BACCIL (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
1.5. ĐỘ KIỀM THẤP (< 80 mg/L)
- Nguyên nhân
- Mưa lớn kéo dài.
- Không bù kiềm định kỳ.
- Biểu hiện
- pH dao động mạnh.
- Tôm yếu, ăn kém.
- Tôm lột xác yếu chậm cứng vỏ
- Giai đoạn thường xảy ra
- Đầu vụ và cuối nuôi
- Mùa mưa.
- Hậu quả
- Tôm chậm lớn.
- Dễ sốc môi trường.
- Phương pháp xử lý
- Bổ sung kiềm từ từ bằng sản phẩm như: vôi CaO hoặc vôi Dolomite (liều dùng 5 – 7 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và 19h tối.
- Bổ sung khoáng bằng các sản phẩm như: ALK-BALANCE (liều dùng 5 kg/1000 m3) hoặc ULTRA-GREEN (liều dùng 4 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Duy trì vi sinh ổn định bằng sản phẩm như: BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3) hoặc RHODO BACCIL (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
1.6. KHÍ ĐỘC TÍCH TỤ (NH₃, NO₂, H₂S)
- Nguyên nhân
- Thức ăn dư, phân tôm tích đáy.
- Đáy ao dơ, siphon kém.
- Hệ vi sinh đáy yếu.
- Biểu hiện
- Tôm nổi đầu ban đêm.
- Đen mang, hồng thân.
- Nước có mùi trứng thối.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Tôm 30 ngày tuổi trở đi.
- Khi mật độ nuôi cao.
- Hậu quả
- Gan tụy tổn thương.
- Hao hụt, chết rải rác.
- Phương pháp xử lý
- Siphon đáy định kỳ.
- Tăng cường oxy ban đêm.
- Bổ sung vi sinh xử lý đáy BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3) hoặc RHODO BACCIL (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng hoặc SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối.
- Kết hợp với thay nước nước nhẹ để pha loãng khí độc.
- Sử dụng sản phẩm SITTO YUCCA (liều dùng 1 lít/1000 m3) khi khí độc tăng cao đột ngột.
- Hạn chế cho ăn khi môi trường xấu.
1.7. HÀM LƯỢNG KHOÁNG THẤP (Ca, Mg, K)
- Nguyên nhân
- Thay nước nhiều.
- Mưa kéo dài.
- Không bổ sung khoáng.
- Biểu hiện
- Vỏ mềm, cong thân.
- Lột xác không đồng loạt.
- Tôm chậm lớn.
- Giai đoạn thường xảy ra
- 20 ngày nuôi trở đi.
- Giai đoạn tôm lột xác nhiều.
- Hậu quả
- Tỷ lệ sống thấp.
- Hệ số FCR tăng.
- Phương pháp xử lý
- Bổ sung khoáng tạt và luôn duy trì tỷ lệ Ca:Mg:K (1:3:1) phù hợp bằng sản phẩm SEA-MINER (liều dùng 5 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Kết hợp với khoáng trộn bằng sản phẩm D-MAX SHRIMP (liều dùng 10 ml/ 1 kg thức ăn), trộn cho ăn 1 cử/ngày.
- Kết hợp vitamin – chất điện giải bằng sản phẩm SITTO C-SPARK (liều dùng 5 gr/1 kg thức ăn) và SITTO MIX (liều dùng 5 gr/1 kg thức ăn), trộn cho ăn 1 cử/ngày.
- Bổ sung khoáng tạt và luôn duy trì tỷ lệ Ca:Mg:K (1:3:1) phù hợp bằng sản phẩm SEA-MINER (liều dùng 5 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
1.8. PHÈN – KIM LOẠI NẶNG CAO (Fe, Al, Mn…)
- Nguyên nhân
- Nguồn nước phèn.
- Lạm dụng sử dụng hóa chất trong quá trình xử lý nước
- Biểu hiện
- Nước vàng nâu, đóng cặn.
- Tôm vàng mang, vàmg thân.
- Tôm giảm ăn đột ngột.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Trong suốt quá trình nuôi.
- Quá trình thay nước kéo dài
- Sau những đợt mưa lớn.
- Hậu quả
- Tổn thương mang.
- Tôm yếu, dễ nhiễm bệnh.
- Phương pháp xử lý
- Lắng – lọc nước kỹ trước khi cấp.
- Dùng chất kết tủa, hấp thu kim loại nặng bằng sản phẩm SITTO THIO 5000 (liều dùng 2.5 lít/1000 m3) hoặc sản phẩm SITTO POND MAGIC (liều dùng 2 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Ổn định pH – kiềm trước khi thả bằng sản phẩm SITTO TAKE OFF (liều dùng 0.5 lít/1000 m3) và ULTRA-GREEN (liều dùng 2 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
2. VẤN ĐỀ VỀ TẢO VÀ VI SINH
2.1. TẢO PHÁT TRIỂN NHANH – SỤP TẢO
- Nguyên nhân
- Dinh dưỡng cao: thức ăn dư, phân tôm, hữu cơ tích tụ.
- Ánh nắng mạnh kéo dài → tảo bùng phát nhanh.
- Độ kiềm cao – pH không ổn định.
- Hệ vi sinh yếu, không kiểm soát được dinh dưỡng.
- Lạm dụng thuốc diệt khuẩn → tảo chết hàng loạt.
- Biểu hiện
- Nước xanh đậm, nâu đậm hoặc vàng lục nhanh.
- pH chiều tăng cao (>8,5).
- Sau 1–2 ngày: nước trong đột ngột, có mùi tanh.
- DO sáng thấp, tôm nổi đầu ban đêm.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Tôm từ 45 ngày tuổi trở lên.
- Giai đoạn nắng nóng cao điểm.
- Khi mật độ nuôi cao.
- Hậu quả
- Thiếu oxy nghiêm trọng ban đêm.
- Phát sinh khí độc (NH₃, H₂S).
- Tôm stress, giảm ăn, suy gan tụy.
- Dễ bùng EMS, phân trắng.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Giảm tảo từ từ – không diệt sốc
- Giảm lượng thức ăn tạm thời.
- Tăng cường oxy, chạy quạt ban đêm.
- Tăng vi sinh phân hủy hữu cơ bằng sự kết hợp sản phẩm RHODO BACCIL (liều dùng 10 lít/1000 m3), sử dụng lúc 22h đêm. Sáng hôm sau sử dụng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Thay nước nhẹ (10 – 20%).
- Tăng cường siphon đáy.
- Tránh dùng hóa chất diệt tảo mạnh.
2.2. AO NƯỚC TRONG – MẤT TẢO
- Nguyên nhân
- Ao nuôi bị mất dinh dưỡng cho tảo.
- Diệt khuẩn – diệt tảo quá mạnh.
- Thay nước nhiều, liên tục.
- Vi sinh không đủ để giữ cân bằng sinh học.
- Biểu hiện
- Nước trong veo, nhìn thấy đáy rõ.
- pH thấp và dao động mạnh.
- Nhiệt độ nước biến động nhanh ngày – đêm.
- Tôm ăn không ổn định.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Đầu vụ (sau xử lý nước).
- Sau giai đoạn sụp tảo.
- Mùa mưa kéo dài.
- Hậu quả
- Môi trường thiếu đệm sinh học.
- Tôm dễ stress, khó lột xác.
- Vi khuẩn gây bệnh dễ phát triển.
- Tăng nguy cơ bệnh gan tụy – đường ruột.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Tạo màu nước bền – không ép tảo
- Gây màu nhẹ, kiểm soát từ từ bằng sản phẩm SITTO AQUA TONE (liều dùng 250 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Bổ sung khoáng đa vi lượng cho tảo bằng sản phẩm SITTO MINER-MAX (liều dùng 5 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Duy trì độ kiềm ổn định (120–150 mg/L) bằng các sản phẩm như: ALK-BALANCE (liều dùng 5 kg/1000 m3) hoặc ULTRA-GREEN (liều dùng 4 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Bổ sung vi sinh để giữ cân bằng nước bằng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Tránh thay nước ồ ạt.
2.3. MẤT CÂN BẰNG HỆ VI SINH
- Nguyên nhân
- Lạm dụng thuốc chất diệt khuẩn.
- Không bổ sung vi sinh định kỳ.
- Hữu cơ cao nhưng vi sinh yếu.
- Thay nước nhiều làm mất hệ vi sinh.
- Biểu hiện
- Nước “chết”: màu xấu, mùi tanh.
- Tảo phát triển thất thường.
- Khí độc tăng nhanh dù cho ăn ít.
- Tôm dễ bệnh đường ruột – gan tụy.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Giữa và cuối vụ.
- Sau các đợt xử lý hóa chất.
- Khi mật độ nuôi cao.
- Hậu quả
- Môi trường khó kiểm soát.
- Phát sinh liên tục khí độc.
- Dễ bùng bệnh mãn tính.
- Tăng chi phí xử lý, giảm hiệu quả nuôi.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Xây hệ vi sinh bền – không “chữa cháy”
- Hạn chế sử dụng diệt khuẩn.
- Bổ sung vi sinh xử lý nước – vi sinh xử lý đáy định kỳ bằng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối.
- Tăng oxy để vi sinh hoạt động tốt.
- Quản lý thức ăn chặt chẽ.
- Siphon đáy thường xuyên.
Xem thêm: