QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY

BÀI 11

VI. NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY

3. VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÔM NUÔI

3.1. BỆNH TPD (Translucent Post-larvae Disease – Tôm trong mờ)

  1. Nguyên nhân
    • Nguyên nhân chủ yếu là vi khuẩn Vibrio kết hợp môi trường xấu.
    • Sốc môi trường (pH, nhiệt độ, độ mặn).
    • Giống yếu, stress sớm.
  2. Biểu hiện
    • Tôm trong suốt, ruột rỗng.
    • Bơi yếu, tập trung mặt nước.
    • Chết nhanh sau thả.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • 1 – 20 ngày sau khi thả.
  4. Hậu quả
    • Hao hụt lớn đầu vụ.
    • Mất đàn, phải thả lại.
  5. Phương pháp xử lý
    • Chọn giống sạch bệnh, thuần kỹ.
    • Tăng cường vi sinh để ổn định chất lượng nước trước – sau thả bằng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối.
      • Tăng sức đề kháng bằng vitamin C, dinh dưỡng và thảo dược bằng các sản phẩm: SITTO C-SPARK (liều dùng 5 gr/1 kg thức ăn) + VIVAX (liều dùng 5 ml/1 kg thức ăn) trộn cho ăn 2 cử/ngày, kết hợp với tạt sản phẩm SITTO LIVER DETOX L (liều dùng 1 lít/1000 m3) lúc 9h sáng, định kỳ 5 ngày/lần.
    •  Bổ sung thêm khoáng chất bằng sản phẩm SEA-MINER (liều dùng 5 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.

 

3.2. BỆNH EMS / AHPND (Hội chứng chết sớm)

  1. Nguyên nhân
    • Vibrio parahaemolyticus mang độc tố.
    • Đáy ao dơ, hữu cơ cao.
    • Stress môi trường kéo dài.
  2. Biểu hiện
    • Tôm chết sớm, rải rác → hàng loạt.
    • Gan tụy teo, nhạt màu.
    • Ruột trống.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • 15 – 45 ngày nuôi.
  4. Hậu quả
    • Thiệt hại rất nặng.
    • Mất trắng ao.
  5. Phương pháp xử lý
    • Quản lý đáy ao – siphon tốt.
    • Kiểm soát Vibrio bằng vi sinh bằng sản phẩm SITTO LBB (liều dùng 250 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
    • Sử dụng diệt khuẩn khi mật độ vi khuẩn Vibrio cao bằng sản phẩm MKC (liều dùng 1 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
      • Tăng sức đề kháng gan tụy bằng sản phẩm VIVAX (liều dùng 5 ml/1 kg thức ăn) trộn cho ăn 2 cử/ngày, kết hợp với tạt sản phẩm SITTO LIVER DETOX L (liều dùng 1 lít/1000 m3) lúc 9h sáng, định kỳ 5 ngày/lần.

 

3.3. CÁC BỆNH GAN TỤY (không do EMS)

  1. Nguyên nhân
    • Khí độc (NH₃, H₂S).
    • Thức ăn kém chất lượng.
    • Thiếu khoáng – vitamin.
  2. Biểu hiện
    • Gan nhạt, sậm hoặc teo.
    • Tôm ăn kém, chậm lớn.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Giữa và cuối vụ.
  4. Hậu quả
    • Suy giảm tăng trưởng.
    • Dễ bùng bệnh khác.
  5. Phương pháp xử lý
    • Cải thiện môi trường đáy bằng các sản phẩm vi sinh như SITTO LBB (liều dùng 250 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối.
    • Bổ sung chất bổ gan, vitamin, khoáng chất bằng các sản phẩm: SITTO C-SPARK (liều dùng 5 gr/1 kg thức ăn) + VIVAX (liều dùng 5 ml/1 kg thức ăn) + SITTO LIVER DETOX P (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn) + D-MAX SHRIMP (liều dùng 10 ml/1 kg thức ăn), trộn cho ăn 1 cử/ngày, cho ăn hằng ngày.
    • Giảm tải thức ăn.

 

3.4. BỆNH EHP (Enterocytozoon hepatopenaei)

  1. Nguyên nhân
    • Nhiễm vi bào tử trùng EHP.
    • Lây lan qua đáy ao, thức ăn.
  2. Biểu hiện
    • Tôm ăn bình thường nhưng chậm lớn.
    • Không đều cỡ.
    • Không chết hàng loạt.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • 30 ngày nuôi trở đi.
  4. Hậu quả
    • Kéo dài thời gian nuôi.
    • FCR cao, hiệu quả thấp.
  5. Phương pháp xử lý
    • Quản lý đáy ao nghiêm ngặt.
    • Tăng cường tiêu hóa – gan tụy bằng các sản phẩm: SITTO VIZYM (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn) + VIVAX (liều dùng 5 ml/1 kg thức ăn) + SITTO LIVER DETOX P (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn), trộn cho ăn 1 cử/ngày, cho ăn hằng ngày.
    • Giảm stress, ổn định môi trường bằng bộ đôi sản phẩm SITTO TAKE OFF (liều dùng 0.5 lít/1000 m3), định kỳ 5 ngày/lần và ULTRA-GREEN (liều dùng 2 kg/1000 m3), định kỳ 2 ngày/lần. Sử dụng bộ đôi lúc 9h sáng.

 

3.5. BỆNH PHÂN TRẮNG – BỆNH ĐƯỜNG RUỘT

  1. Nguyên nhân
    • Vi khuẩn Vibrio, ký sinh trùng đường ruột.
    • Thức ăn dư, môi trường dơ.
  2. Biểu hiện
    • Phân trắng nổi mặt nước.
    • Ruột đứt khúc, rỗng.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Tôm 40 ngày tuổi trở lên.
  4. Hậu quả
    • Tôm chậm lớn.
    • Dễ suy gan tụy.
  5. Phương pháp xử lý
    • Giảm thức ăn, kiểm soát sàng.
    • Bổ sung men tiêu hóa – thảo dược đường ruột bằng bộ đôi sản phẩm SITTO VIZYM (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn) + SITTO BNN-DETOX (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn) trộn cho ăn 4 cử/ngày, cho ăn hằng ngày.
    • Xử lý môi trường đáy bằng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối.

 

3.6. BỆNH ĐỐM TRẮNG (WSSV)

  1. Nguyên nhân
    • Virus WSSV (White Spot Syndrome Virus).
    • Lây qua nước, động vật trung gian.
  2. Biểu hiện
    • Tôm bơi yếu, đỏ thân.
    • Đốm trắng trên vỏ.
    • Chết nhanh, hàng loạt.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Mọi giai đoạn, thường khi thời tiết xấu.
  4. Hậu quả
    • Mất trắng ao.
  5. Phương pháp xử lý

 

3.7. BỆNH ĐẦU VÀNG (YHV)

  1. Nguyên nhân
    • Virus YHV (Yellow Head Virus).
  2. Biểu hiện
    • Đầu ngực vàng.
    • Tôm bơi lờ đờ, chết nhanh.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Giai đoạn 30 – 70 ngày tuổi, đặc biệt khi thời tiết thay đổi, độ mặn cao.
  4. Hậu quả
  5. Phương pháp xử lý
    • Phòng bệnh là chính.
    • Quản lý nguồn giống bằng xét nghiệm PCR.
    • Không có thuốc điều trị.

 

3.8. BỆNH TAURA

  1. Nguyên nhân
  • Virus TSV (Taura Syndrome Virus).
    • Stress môi trường, mật độ cao.
  1. Biểu hiện
    • Vỏ mềm.
    • Đỏ đuôi, cong thân.
  2. Giai đoạn thường xảy ra
    • Thường hay xảy ra ở giai đoạn 15 – 40 ngày nuôi.
  3. Hậu quả
    • Tỷ lệ sống giảm.
    • Tôm yếu kéo dài.
  4. Phương pháp xử lý
    • Phòng bệnh là chính.
    • Quản lý chất lượng giống bằng xét nghiệm PCR.
    • Không có thuốc điều trị.

 

3.9. TÔM CÒI - CHẬM LỚN - KHÔNG ĐỀU CỠ 

  1. Nguyên nhân
    • EHP, MBV, HPV.
    • Tôm thiếu khoáng.
    • Mật độ cao.
    • Thức ăn – môi trường kém.
  2. Biểu hiện
    • Size lệch lớn.
    • Tôm ăn không đồng đều.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Giữa và cuối vụ.
  4. Hậu quả
    • Giảm hiệu quả kinh tế.
    • Khó thu hoạch.
  5. Phương pháp xử lý
    • Chọn con giống sạch bệnh (xét nghiệm PCR kỹ lưỡng).
    • Quản lý môi trường ao nuôi, tránh stress bằng bộ đôi sản phẩm SITTO TAKE OFF (liều dùng 0.5 lít/1000 m3), định kỳ 5 ngày/lần và ULTRA-GREEN (liều dùng 2 kg/1000 m3), định kỳ 2 ngày/lần. Sử dụng bộ đôi lúc 9h sáng.
    • Điều chỉnh mật độ – thức ăn.
    • Tăng cường khoáng, dinh dưỡng và men tiêu hóa bằng các sản phẩm : SITTO VIZYM (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn) + VIVAX (liều dùng 5 ml/1 kg thức ăn) + D-MAX SHRIMP (liều dùng 10 ml/1 kg thức ăn), trộn cho ăn 1 cử/ngày, cho ăn hằng ngày.
    • San tôm (lượt tôm còi) khi cần.

 

3.10. BỆNH HOẠI TỬ CƠ

  1. Nguyên nhân
    • Thiếu oxy.
    • Sốc nhiệt – môi trường.
    • Virus IMNV.
  2. Biểu hiện
    • Cơ trắng đục cơ đuôi và cơ bụng.
    • Cơ thịt trở nên đỏ (giống tôm luộc) và hoại tử.
    • Tôm yếu, chết rải rác.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Khi đáy ao dơ.
    • Khi tôm lớn, mật độ cao.
  4. Hậu quả
    • Hao hụt lượng tôm.
    • FCR tăng cao.
    • Giảm giá trị thương phẩm.
  5. Phương pháp xử lý
    • Tăng oxy, giảm stress.
    • Ổn định môi trường bằng bộ đôi sản phẩm SITTO TAKE OFF (liều dùng 0.5 lít/1000 m3), định kỳ 5 ngày/lần và ULTRA-GREEN (liều dùng 2 kg/1000 m3), định kỳ 2 ngày/lần. Sử dụng bộ đôi lúc 9h sáng.
    • Tăng cường sức đề kháng: bổ sung vitamin C, khoáng bằng sản phẩm: SITTO C-SPARK (liều dùng 5 gr/1 kg thức ăn) + D-MAX SHRIMP (liều dùng 10 ml/1 kg thức ăn), trộn cho ăn 1 cử/ngày, cho ăn hằng ngày.

 

3.11. BỆNH VÀNG MANG - ĐEN MANG - ĐÓNG RONG 

  1. Nguyên nhân
    • Nước dơ, hữu cơ cao.
    • Kim loại nặng, phèn.
    • Vi khuẩn – tảo bám.
  2. Biểu hiện
    • Mang sẫm màu, đen.
    • Tôm khó hô hấp.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Giữa – cuối vụ.
  4. Hậu quả
    • Tôm yếu, dễ chết ban đêm.
  5. Phương pháp xử lý
    • Cải thiện môi trường nước bằng sản phẩm SITTO THIO 5000 (liều dùng 2.5 lít/1000 m3) sử dụng lúc 9h sáng.
    • Hạn chế tảo bám, sử dụng sản phẩm MKC (liều dùng 0.5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng, sau khi sử dụng sản phẩm SITTO THIO 5000 24h) để xử lý khi tôm bị vàng mang – đen mang – đóng rong.

 

3.12. BỆNH DO NỘI KÝ SINH TRÙNG

  1. Nguyên nhân
    • Trùng Gregarine, vi bào tử trùng
    • Đáy ao ô nhiễm.
  2. Biểu hiện
    • Đường ruột xoắn, gấp khúc 
    • Tôm chậm lớn.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Từ 25 ngày nuôi
  4. Hậu quả
    • Giảm tăng trưởng
  5. Phương pháp xử lý
    • Sử dụng vi sinh để xử lý đáy ao bằng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và sản phẩm SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối.
    • Cải thiện hệ tiêu hóa bằng sản phẩm SITTO VIZYM (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn) + SITTO BLACK GARLIC (liều dùng 10 ml/1 kg thức ăn) trộn cho ăn 2 cử/ngày, cho ăn hằng ngày.

 

3.13. BỆNH DO NGOẠI KÝ SINH TRÙNG

  1. Nguyên nhân
    • Ký sinh trùng bám (Zoothamnium, Epistylis...)
    • Nước bẩn, hữu cơ cao.
  2. Biểu hiện
    • Tôm bám nhớt, chậm chạp.
    • Đóng rong thân.
  3. Giai đoạn thường xảy ra
    • Từ 25 ngày nuôi
  4. Hậu quả
    • Giảm tăng trưởng 
  5. Phương pháp xử lý
    • Làm sạch môi trường và tăng cường vi sinh bằng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/ 1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và sản phẩm SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối
    • Sử dụng sản phẩm MKC (liều dùng 0.5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng để xử lý ngoại ký sinh