QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY - BÀI 12
QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY
BÀI 12
VI. NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY
4. VẤN ĐỀ KỸ THUẬT – QUẢN LÝ AO
4.1. NHỚT BẠT AO
- Nguyên nhân
- Hữu cơ tích tụ (phân tôm, thức ăn dư).
- Vi khuẩn – tảo nhớt bám bạt.
- Lưu thông nước kém ở thành và đáy ao.
- Ít siphon, ít vệ sinh bạt.
- Biểu hiện
- Bạt trơn, nhớt, sờ tay có cảm giác nhầy.
- Nước có mùi tanh.
- Tôm hay bám bờ, giảm ăn ban đêm.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Từ 10 ngày nuôi trở lên.
- Ao mật độ cao, thay nước ít.
- Hậu quả
- Phát sinh khí độc.
- Tôm dễ bệnh gan tụy, đường ruột.
- Khó kiểm soát màu nước.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Làm sạch bạt – không diệt sốc
- Tăng cường siphon đáy ao.
- Tăng dòng chảy đáy, hạn chế góc chết.
- Bổ sung vi sinh xử lý nhớt – hữu cơ bằng sản phẩm SITTOZYM (liều dùng 250 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối.
4.2. NẤM ĐỒNG TIỀN
- Nguyên nhân
- Dạng địa y hình thành bởi sự cộng sinh giữa một loài nấm và tảo.
- Chênh lệch ánh sáng – dòng chảy.
- Đáy ao không sạch.
- Biểu hiện
- Xuất hiện các đốm tròn như “đồng tiền” trên bạt.
- Nước khó giữ màu.
- Tôm giảm ăn không rõ nguyên nhân.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Từ 20 ngày nuôi trở lên.
- Ao nuôi trong thời gian dài
- Hậu quả
- Ổ tích tụ vi khuẩn gây bệnh.
- Gia tăng nguy cơ EMS, phân trắng.
- Phương pháp xử lý
- Tăng cường siphon đáy ao.
- Điều chỉnh quạt để phá điểm chết.
- Dùng sản phẩm SITTO ALGAE-X (liều dùng 2 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng cho nguồn nước ngoài ao sẵn sàng.
- Duy trì vi sinh nước và đáy định kỳ bằng sản phẩm SITTOZYM (liều dùng 250 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng và SITTO EM (liều dùng 5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 19h tối.
4.3. LƠ LỬNG TRONG NƯỚC CAO
- Nguyên nhân
- Phân tôm, mùn bã hữu cơ chưa phân hủy.
- Đáy ao bị khuấy trộn mạnh.
- Vi sinh yếu, không gom được chất bẩn.
- Sụp tảo.
- Biểu hiện
- Nước đục, màu xám hoặc nâu.
- Độ trong thấp (<25 cm).
- Tôm dễ đóng rong, bẩn thân.
- Giai đoạn thường xảy ra
- 20 ngày nuôi trở đi.
- Sau mưa lớn hoặc xử lý nước.
- Hậu quả
- Giảm oxy hòa tan.
- Tôm stress, giảm ăn.
- Tăng nguy cơ bệnh mang – đường ruột.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Giảm phát sinh – Gom, lắng, loại bỏ – Phân hủy
- Giảm phát sinh lơ lửng mới bằng sản phẩm SITTO THIO 5000 (liều dùng 2,5 lít/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng, sau đó chạy quạt liên tục trong 2h.
- Sau khi chạy quạt liên tục 2h, dùng giải pháp keo tụ sinh học bằng sản phẩm SITTO ZEOLITE (liều dùng 20 kg/1000 m3), sau đó chạy quạt liên tục trong 2h.
- Sau khi chạy quạt liên tục trong 2h, tiến hành siphon loại bỏ chất lắng.
- Sau đó, dùng vi sinh phân hủy hữu cơ bằng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3).
4.4. CHO ĂN CHƯA HỢP LÝ
- Nguyên nhân
- Không kiểm tra sàng ăn.
- Cho ăn theo thói quen.
- Không điều chỉnh theo thời tiết – môi trường.
- Biểu hiện
- Thức ăn dư.
- Tôm ăn không đều.
- Phân nhiều, đáy dơ nhanh.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Mọi giai đoạn nuôi.
- Hậu quả
- Khí độc tăng nhanh.
- Bệnh đường ruột – gan tụy.
- FCR cao.
- Phương pháp xử lý
- Quản lý sàng ăn nghiêm ngặt.
- Giảm cữ khi thời tiết xấu.
- Điều chỉnh thức ăn theo sức ăn thực tế.
- Kết hợp men tiêu hóa bằng sản phẩm SITTO VIZYM (liều dùng 5 gr/1 kg thức ăn), trộn cho ăn hằng ngày, cho ăn 1 – 2 cử/ngày.
4.5. LẠM DỤNG VÀO HÓA CHẤT
- Nguyên nhân
- Muốn xử lý nhanh.
- Thiếu quy trình sinh học.
- Không theo dõi chỉ tiêu môi trường.
- Biểu hiện
- Ao “sạch” ngắn hạn, xấu nhanh.
- Tôm dễ sốc, giảm ăn.
- Vi sinh không phát triển được.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Suốt vụ nuôi (nếu quản lý sai).
- Hậu quả
- Mất cân bằng sinh học nghiêm trọng.
- Tôm yếu, dễ bệnh mãn tính.
- Chi phí xử lý cao.
- Phương pháp xử lý
- Giảm dần hóa chất.
- Xử lý từ từ, tránh sốc.
- Chuyển sang dùng vi sinh và khoáng để thay thế hoá chất bằng các sản phẩm như: BACILLUS SUBTILIS 1090, SITTO EM, RHODO BACCIL, SITTO LBB, SITTOZYME, ALK-BALANCE và SEA-MINER.
4.6. LẠM DỤNG KHÁNG SINH
- Nguyên nhân
- Điều trị không đúng bệnh.
- Phòng bệnh bằng kháng sinh.
- Thiếu kiến thức chẩn đoán.
- Biểu hiện
- Tôm đỡ tạm rồi tái bệnh.
- Đường ruột yếu.
- Vi sinh ao chết.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Khi bệnh kéo dài, xử lý sai hướng.
- Hậu quả
- Kháng thuốc.
- Dư lượng kháng sinh.
- Giảm giá trị thương phẩm, khó xuất khẩu.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Không dùng kháng sinh khi chưa xác định rõ nguyên nhân.
- Ưu tiên cải thiện môi trường.
- Tăng sức đề kháng tự nhiên cho tôm.
- Tuân thủ thời gian ngưng thuốc.
- Dùng men vi sinh, dinh dưỡng và thảo dược để phòng và điều trị bệnh thay thế kháng sinh bằng các sản phẩm như: SITTO VIZYM, SITTO LIVER DETOX L, VIVAX, SITTO BNN-DETOX, SITTO BLACK GARLIC và SITTO MIX.
5. VẤN ĐỀ BIẾN ĐỘNG DO THỜI TIẾT
5.1. MƯA LỚN – MƯA KÉO DÀI
- Nguyên nhân
- Nước mưa làm loãng pH, kiềm, khoáng.
- Rửa trôi phèn – kim loại nặng từ bờ ao.
- Giảm độ mặn đột ngột.
- Nhiệt độ nước giảm nhanh.
- Biểu hiện
- pH giảm mạnh sau mưa.
- Nước đục, vàng nâu.
- Tôm nổi đầu, bơi sát bờ.
- Tôm giảm ăn rõ rệt.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Mọi giai đoạn nuôi.
- Mùa mưa, thời điểm giao mùa.
- Hậu quả
- Tôm sốc môi trường.
- Khó lột xác, vỏ mềm.
- Bùng bệnh gan tụy – đường ruột – EMS.
- Hao hụt nhanh nếu xử lý chậm.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Chủ động – ổn định – không xử lý sốc
- Trước mưa
- Duy trì kiềm 120 –1 50 mg/L.
- Dùng vôi CaO (liều dùng 3 kg/1000 m3) và khoáng liều nhẹ bằng sản phẩm ALK-BALANCE (liều dùng 3 kg/1000 m3).
- Hạ mực nước ao 5 – 10 cm.
- Trong mưa
- Chạy quạt liên tục.
- Không cho ăn.
- Sau mưa
- Kiểm tra pH, kiềm, độ mặn.
- Bù khoáng, nâng kiềm từ từ bằng sản phẩm ALK-BALANCE (liều dùng 3 kg/1000 m3) và SEA-MINER (liều dùng 3 kg/1000 m3)
- Bổ sung vitamin C và khoáng ăn bằng sản phẩm SITTO C-SPARK (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn) và D-MAX SHRIMP (liều dùng 10 ml/1 kg thức ăn)
- Hạn chế thay nước ngay sau mưa.
5.2. NẮNG NÓNG – NHIỆT ĐỘ CAO
- Nguyên nhân
- Ánh nắng mạnh làm nhiệt độ nước tăng.
- Tảo quang hợp mạnh → pH chiều tăng cao.
- Oxy hòa tan giảm về đêm.
- Biểu hiện
- pH chiều > 8,5.
- Tôm ăn yếu buổi chiều.
- Tôm nổi đầu ban đêm.
- Nước xanh đậm nhanh.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Mọi giai đoạn nuôi.
- Mùa nắng cao điểm.
- Hậu quả
- Tôm stress nhiệt.
- Khí độc (NH₃) tăng độc tính.
- Sụp tảo, môi trường mất ổn định.
- Dễ bùng phân trắng – gan tụy.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Giảm nhiệt – giảm tảo – tăng oxy
- Giữ mực nước ao ≥ 1,4 – 1,6 m.
- Chạy quạt mạnh chiều tối – ban đêm.
- Giảm lượng thức ăn khi nhiệt độ cao.
- Tăng vi sinh kiểm soát tảo bằng sản phẩm sản phẩm RHODO BACCIL (liều dùng 10 lít/1000 m3), sử dụng lúc 22h đêm. Sáng hôm sau sử dụng sản phẩm BACILLUS SUBTILIS 1090 (liều dùng 500 gr/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Tránh xử lý nước vào buổi trưa.
- Bổ sung thêm men tiêu hóa bằng sản phẩm SITTOZYM (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn), trộn cho ăn 2 cử/ngày.
5.3. THỜI TIẾT LẠNH – NHIỆT ĐỘ THẤP
- Nguyên nhân
- Không khí lạnh, gió mùa.
- Nhiệt độ nước giảm nhanh.
- Biên độ nhiệt ngày – đêm lớn.
- Biểu hiện
- Tôm ăn chậm, ăn ít.
- Tôm lờ đờ, ít di chuyển.
- Thức ăn dư trên sàng.
- Giai đoạn thường xảy ra
- Cuối năm.
- Giai đoạn giao mùa mưa – lạnh.
- Hậu quả
- Trao đổi chất giảm.
- Tôm chậm lớn.
- Dễ nhiễm bệnh do sức đề kháng giảm.
- Phương pháp xử lý
- Nguyên tắc: Giữ nhiệt – giảm stress – nuôi an toàn
- Tăng mực nước ao.
- Giảm số cữ ăn, giảm lượng.
- Trộn vitamin, men tiêu hóa và khoáng chất bằng các sản phẩm như: : SITTO C-SPARK (liều dùng 5 gr/1 kg thức ăn) + SITTOZYM (liều dùng 10 gr/1 kg thức ăn) + D-MAX SHRIMP (liều dùng 10 ml/1 kg thức ăn), trộn cho ăn 1 cử/ngày, cho ăn hằng ngày.
- Bổ sung thêm khoáng chất bằng sản phẩm SEA-MINER (liều dùng 3 kg/1000 m3), sử dụng lúc 9h sáng.
- Không xử lý môi trường mạnh.
- Duy trì oxy hòa tan ổn định.