QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY

B. BÀI 2

III. CHUẨN BỊ AO TRƯỚC KHI THẢ GIỐNG

1. Vệ sinh ao

a. Vệ sinh ao vèo

  • Đối với ao mới sử dụng
    • Dùng máy xịt áp lực cao, dùng để xịt toàn bộ mặt bạt nhằm loại bụi bẩn, bùn đất, rong rêu.
    • Dùng bàn chà hoặc cây lau mềm để cọ bạt kỹ, đặc biệt là các góc ao, khu vực gần hố xiphong.
    • Sau khi cọ rửa xong, xịt thêm lớp dung dịch Chlorine (liều 10 ppm) hoặc KMnO4 (liều 2 ppm) lên mặt bạt và ngâm hố hoàn toàn xiphong trong dụng dịch 1 – 2 giờ.
    • Sau đó có thể cấp nước (ao cần dùng ngày) hoặc phơi nắng 1 – 2 ngày.
  • Đối với ao đã qua sử dụng:
    • Xả toàn bộ nước cũ ra khỏi ao.
    • Gom và loại bỏ rác, phân tôm, bùn đáy còn sót lại.
    • Vệ sinh hố xiphong, đường ống thoát đáy.
    • Dùng máy xịt áp lực cao, dùng để xịt toàn bộ mặt bạt nhằm loại bỏ nhớt, rong, rêu, màng hữu cơ.
    • Dùng bàn chà hoặc cây lau mềm để cọ bạt kỹ, đặc biệt là các góc ao, khu vực gần hố xiphong.
    • Sau khi cọ rửa xong, xịt thêm lớp dung dịch Chlorine (liều 10 ppm hoặc 20 ppm đối với vụ trước bị nhiễm bệnh) hoặc KMnO4 (liều 2 ppm hoặc 5 ppm đối với vụ trước bị nhiễm bệnh) lên mặt bạt và ngâm hoàn toàn hố xiphong trong dung dịch 1 – 2 ngày.
    • Kiểm tra kỹ hệ thống cấp thoát nước tránh tắc nghẽn hoặc rong rêu bám bên trong.

b. Vệ sinh ao nuôi

  • Đối với ao mới sử dụng:
    • Dùng máy xịt áp lực cao, dùng để xịt toàn bộ mặt bạt nhằm loại bụi bẩn, bùn đất, rong rêu.
    • Dùng bàn chà hoặc cây lau mềm để cọ bạt kỹ, đặc biệt là các góc ao, khu vực gần hố xiphong
    • Sau khi cọ rửa xong, xịt thêm lớp dung dịch Chlorine (liều 10 ppm) hoặc KMnO4 (liều 2 ppm) lên mặt bạt và ngâm hố hoàn toàn xiphong trong dụng dịch 1 – 2 giờ.
    • Sau đó có thể cấp nước (ao cần dùng ngày) hoặc phơi nắng 1 – 2 ngày.
  • Đối với ao đã qua sử dụng:
    • Xả toàn bộ nước cũ ra khỏi ao.
    • Gom và loại bỏ rác, phân tôm, xác tôm, bùn đáy còn sót lại.
    • Vệ sinh hố xiphong, đường ống thoát đáy.
    • Dùng máy xịt áp lực cao, dùng để xịt toàn bộ mặt bạt nhằm loại bỏ nhớt, rong, rêu, màng hữu cơ.
    • Dùng bàn chà hoặc cây lau mềm để cọ bạt kỹ, đặc biệt là các góc ao, khu vực gần hố xiphong.
    • Sau khi cọ rửa xong, xịt thêm lớp dung dịch Chlorine (liều 10 ppm hoặc 20 ppm đối với vụ trước bị nhiễm bệnh) hoặc KMnO4 (liều 2 ppm hoặc 5 ppm đối với vụ trước bị nhiễm bệnh) lên mặt bạt và ngâm hoàn toàn hố xiphong trong dung dịch 1 – 2 ngày.
    • Đối với những ao nuôi vụ trước bị nhiễm EHP cần xịt thêm dụng dịch NaOH (liều 40 ppm) lên mặt bạt và ngâm hoàn toàn hố xiphong trong dung dịch 1 – 2 ngày, sau đó tháo cạn hố xiphong. Tiếp tục xịt thêm lớp dung dịch Chlorine (liều 40 ppm) hoặc KMnO4 lên mặt bạt và ngâm hoàn toàn hố xiphong trong dung dịch 1 – 2 ngày.
    • Kiểm tra kỹ hệ thống cấp thoát nước tránh tắc nghẽn hoặc rong rêu bám bên trong.

 

2. Cấp nước, xử lý nước.

a. Cấp nước, xử lý nước ở ao lắng thô đầu vào

  • Chức năng
    • Lọc sơ bộ nước từ các nguồn cấp như: song, kênh, ao chứa lớn, …
    • Loại bỏ tạp chất thô: phù sa, bùn cặn, xác hữu cơ, trứng cá tạp, sinh vật lớn, …
    • Diệt tạp, diệt khuẩn sơ bộ. Cấp sang ao lắng chứa.
  • Qui trình xử lý nước
    • Lọc qua lưới 2 – 3 lớp vải bố dày hoặc túi lọc mịn (lưới 250 – 300 micron).
    • Có thể bố trí đường cấp nước tĩnh: vào một đầu ao, đầu ra đặt ở góc đối diện.
    • Duy trì thời gian lưu nước: 2 – 3 ngày.
  • Hóa chất xử lý
    • KMnO4: 3 – 5 ppm để diệt khuẩn, cắt tảo, loại bỏ chất hữu cơ.
    • CuSO4: 3 – 5 ppm để cắt tảo, diệt nấm, ký sinh trùng và các động vật nhuyễn thể.
    • PAC: 10 – 15 ppm để keo tụ, giữ chất hữu cơ.

b. Cấp nước, xử lý nước ở ao lắng chứa

  • Chức năng
    • Lấy nước từ ao lắng thô.
    • Diệt tạp, diệt khuẩn, khử mầm bệnh và lắng tụ chất hữu cơ.
    • Ổn định độ trong, màu nước, khí độc và pH.
    • Dự trữ nguồn nước. Cấp sang ao lắng sẵn sàng.
  • Qui trình xử lý nước và hóa chất xử lý nước.
    • Diệt khuẩn mạnh: Chlorine 30 – 40 ppm, tạt đều mặt ao.
    • KMnO4: 3 – 5 ppm để diệt khuẩn, cắt tảo, loại bỏ chất hữu cơ.
    • Chạy quạt liên tục 48 – 72 giờ để khử tồn dư chlorine và nâng oxy.
    • Thời gian lưu nước: tối thiểu 5 – 7 ngày, theo dõi mật độ tảo và độ trong của nước.

c. Cấp nước, xử lý nước ở ao lắng sẵn sàng

  • Chức năng
    • Lấy nước từ ao lắng chứa.
    • Là nguồn nước "đã xử lý hoàn chỉnh" để cấp vào ao nuôi và ao vèo.
    • Làm “bộ đệm” chống sốc cho ao nuôi khi bổ sung nước.
  • Qui trình xử lý nước và hóa chất
    • Diệt khuẩn bằng BKC (1 – 2 ppm) hoặc H2O2 (3 – 5 ppm) vừa diệt khuẩn và giảm được tảo.
    • Ổn định các chỉ tiêu pH, kiềm và khoáng chất bằng vôi hoặc bicar.
    • Chạy quạt liên tục 48 – 72 nâng oxy và đảo nước liên tục để hạn chế khí độc.
 

3. Gây màu nước (với qui trình không dùng bifloc)

a. Trong ao vèo

  • Phương pháp gây màu bằng chất hữu cơ tự nhiên
    • Nguyên liệu: Mật rỉ đường (2 – 3 kg), vi sinh gây màu nước (1 gói 500gr) + 50 lít nước sạch.
    • Cách làm: Hoà tan mật đường + men vi sinh + 50 lít nước sạch, ủ 6 – 12 giờ cho lên men rồi tạt đều khắp ao. Có thể tạt lặp lại nếu màu nước chưa đạt.
    • Ưu điểm: Tự nhiên, tăng vi sinh có lợi, hạn chế tảo độc.
  • Phương pháp gây màu sinh học
    • Sử dụng các sản phẩm gây màu sinh học chuyên dụng (gồm vi sinh, chất hữu cơ, khoáng...).
    • Duy trì hệ tảo ổn định (tảo khuê, tảo lục), không để tảo lam, tảo mắt phát triển.
  • Theo dõi và điều chỉnh
    • Sau khi gây màu nước nên có màu: nâu nhạt / nâu trà (tảo silic – tốt). Xanh nõn chuối (tảo lục – chấp nhận được).
    • Độ trong lý tưởng: 30 – 40 cm.
    • Nếu nước quá trong → cần bón thêm mật rỉ + vi sinh.
    • Nếu nước quá đậm → thay 10 – 20% nước và bổ sung vi sinh.

b. Trong ao nuôi (đối với khu nuôi không có ao vèo)

  • Phương pháp gây màu bằng chất hữu cơ tự nhiên.
    • Nguyên liệu: Mật rỉ đường (5 – 7 kg), vi sinh gây màu nước (2 gói 500gr) + 100 lít nước sạch.
    • Cách làm: Hoà tan mật đường + men vi sinh + 100 lít nước sạch, ủ 8 – 12 giờ cho lên men rồi tạt đều khắp ao. Có thể tạt lặp lại nếu màu nước chưa đạt.
    • Ưu điểm: Tự nhiên, tăng vi sinh có lợi, hạn chế tảo độc.
  • Phương pháp gây màu sinh học
    • Sử dụng các sản phẩm gây màu sinh học chuyên dụng (gồm vi sinh, chất hữu cơ, khoáng...).
    • Duy trì hệ tảo ổn định (tảo khuê, tảo lục), không để tảo lam, tảo mắt phát triển.
  • Theo dõi và điều chỉnh
    • Sau khi gây màu nước nên có màu: nâu nhạt / nâu trà (tảo silic – tốt). Xanh nõn chuối (tảo lục – chấp nhận được).
    • Độ trong lý tưởng: 30 – 40 cm.
    • Nếu nước quá trong → cần bón thêm mật rỉ + vi sinh.
    • Nếu nước quá đậm → thay 10 – 20% nước và bổ sung vi sinh.

 

4. Kiểm tra các chỉ tiêu môi trường

Trước khi thả tôm cần đảm bảo các chỉ tiêu môi trường đạt theo tiêu chuẩn sau:

  • pH: 7.8 – 8.2
  • Kiềm: 90 – 120
  • Khí độc (NH3, NO2) = 0
  • Khoáng chất (Ca, Mg): cân bằng dựa vào độ mặn (Ca = độ mặn x 12, Mg = độ mặn x 40).
  • Độ mặn: 5 – 30 ‰.
  • Độ trong: 30 – 40 cm.

 

IV. PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN TÔM GIỐNG – THẢ GIỐNG

1. Phương pháp lựa chọn tôm giống

​​​​​​​a. Truy xuất nguồn gốc con giống: Chọn tôm giống có nguồn gốc rõ ràng, tại các cơ sở sản xuất uy tín là yếu tố tiên quyết hàng đầu. Phải có đầy đủ các giấy tờ xét nghiệm chứng minh sạch bệnh ở tôm bố mẹ và tôm giống sản xuất.

b. Phương pháp kiểm tra chất lượng tôm giống:

  • Quan sát bằng mắt thường: tôm giống bơi lội linh hoạt, ruột đầy, màu sắc đẹp, tôm bơi khỏe ngược dòng nước, bám vào thành bể tốt, phụ bộ tôm hoàn chỉnh (đầy đủ các bộ phận). Khi gõ nhẹ vào thành dụng cụ chứa tôm, nếu tôm phản ứng nhanh nhẹn thì đó là nguồn tôm giống khỏe. Ngược lại, tôm lờ đờ, không phản ứng thì đó là nguồn tôm không khỏe.
  • Kích cỡ: tôm thẻ chân trắng thả thường là P12 đến P15 thường có chiều dài 9 – 11 mm, kích cỡ đồng đều không dị hình, đúng giai đoạn hay không để tránh tình trạng tôm bị còi, hình dáng cân đối, râu thẳng kéo dài tận đuôi.
  • Màu sắc: tôm post thẻ chất lượng tốt có cơ thể trong suốt với sắc tố giống như nâu hoặc nâu sẫm. Tôm có màu hồng hoặc màu đỏ có thể chỉ ra sự căng thẳng liên quan đến quá trình nuôi hoặc xử lý. Vỏ tôm sạch không có màu sắc bất thường cho thấy tôm thường phát triển nhanh và lột xác thường xuyên.

c. Kiểm tra bằng kính hiển vi: ngay khi tôm vận chuyển đến nơi, thu thập 20 tôm post để kiểm tra về sự mờ đục của chân bơi và cơ đuôi, tỷ lệ cơ ruột, quan sát màu sắc cơ thịt, các biến dạng cơ thể và màu sắc gan tụy.

d. Kiểm tra bằng phương pháp stress test: sốc bằng Formalin 100 ppm, sốc độ mặn giảm tới độ mặn hiện tại của ao nuôi.

e. Kiểm tra bằng PCR: Không nhiễm WSSV, MBV, EHP, TSV, IHHNV, HPV… Vibrio.

f. Kiểm tra chất lượng tôm giống khi vận chuyển về ao nuôi:

  • Các bao tôm giống về ao ương còn nguyên vẹn, đủ lượng oxy, tôm khỏe mạnh bơi phân tán đều trong bao.
  • Kiểm tra lại pH và độ mặn của 3 túi tôm giống bất kỳ và độ mặn của ao ương để có biện pháp xử lý (thuần) trước khi thả giống tôm.

 

2. Mật độ thả nuôi

a. Tùy vào điều kiện ao nuôi, mô hình nuôi, diện tích nuôi, độ mặn, thời gian ương và số lượng tôm post thả, mật độ ương nuôi đề xuất như sau:

  • Ương trong ao vèo nổi diện tích từ 100 – 300 m2 (có mái che): mật độ đề xuất 1000 – 3000 post/m2.
  • Ương trong ao nuôi lớn diện tích từ 500 – 1000 m2: mật độ đề xuất 500 – 1000 post/m2.
  • Ương theo mô hình bifloc (có mái che): mật độ đề xuất 3000 – 5000 post/m2.

b. Đối với trường hợp thả thẳng không qua giai đoạn ương: mật độ đề xuất 200 – 300 post/m2.

 

3. Phương pháp thả giống

​​​​​​​a. Phương pháp thuần tôm giống: thuần nhiệt và độ mặn kết hợp:

  1. Ngâm túi/bao tôm giống nổi trên mặt ao (hoặc trong thau thuần) 15 – 20 phút để cân bằng nhiệt độ.
  2. Sau đó, mở túi, cho nước ao từ từ vào túi theo từng đợt (mỗi lần 10 – 20%) trong vòng 30 – 60 phút.
  3. Kiểm tra độ mặn và nhiệt độ mỗi 15 phút, chênh lệch không quá ±2 ‰ và ±1°C.
  4. Khi tôm đã bơi linh hoạt và thích nghi →  mới tiến hành thả ra ao.

b. Thời điểm thả giống: sáng sớm (5h – 7h) hoặc chiều mát (16h – 18h), tránh nắng gắt, mưa lớn.

c. Phương pháp thả giống:

  • Mở miệng túi/bao (rạch dưới phần đáy túi/bao), thả gần dàn sục khí hoặc dàn quạt nước.
  • Có thể thả trước 5 – 10% để test thích nghi nếu nghi ngờ.

d. Những lưu ý cần lưu ý trong quá trìng thả giống

  • Tuyệt đối không thả tôm giống khi:
    • Nước chưa ổn định (mới gây màu, còn tảo độc).
    • Sau mưa, trước bão hoặc nhiệt độ nước < 26°C.
  • Không thuần tôm trong môi trường thiếu oxy hoặc có khí độc.
  • Không sử dụng hóa chất diệt khuẩn sát ngày thả giống.
  • Nên giữ lại 1 – 2 túi/bao mẫu tôm để theo dõi tôm bơi lôi, gan tụy và đường ruột.
  • Nên đếm kiểm tra 1 – 2 túi/bao mẫu tôm để biết lượng tôm có trong túi từ đó tính được lượng tôm đã thả nuôi.