QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY - BÀI 4
QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY
C. BÀI 4
V. QUẢN LÝ CHĂM SÓC – MÔI TRƯỜNG AO NUÔI
I. Giai đoạn 1: giai đoạn vèo
1. Thời gian vèo
- Vèo trong ao có diện tích <500 m2: từ 15 – 25 ngày.
- Vèo trong ao có diện tích >500 m2: từ 25 – 35 ngày.
2. Quản lý các chỉ tiêu môi trường nước
a. Theo dõi hàng ngày
Trong quá trình vèo tôm người nuôi cần thường xuyên kiểm tra pH, kiềm, nhiệt độ 2 lần/ngày vào lúc 7h và 15h, khí độc NH3, NO2 và các chỉ tiêu khoáng 1 ngày/lần để điều chỉnh cho phù hợp.
CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG CẦN ĐƯỢC DUY TRÌ | |||
Chỉ tiêu | Giá trị | Thời gian kiểm tra | Ghi chú |
pH | 7.8 – 8.2 | Ít nhất 2 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
Kiềm | 100 – 120 | Ít nhất 2 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
Độ mặn | >5‰ | Ít nhất 1 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
Oxy hòa tan | >5 mg/l | Ít nhất 1 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
NH3 | <0.02 ppm | Ít nhất 1 lần/ngày | Tùy thuộc vào pH |
NO2 | <0.5 ppm | Ít nhất 1 lần/ngày | Tùy thuộc vào độ mặn |
H2S | <0.0.3 ppm | 5 ngày/lần | Tùy thuộc vào pH |
Canxi | >60 mg/l | Ít nhất 1 lần/ngày | Tùy thuộc vào độ mặn |
Magie | >200 mg/l | Ít nhất 1 lần/ngày | Tùy thuộc vào độ mặn |
Kali | >55 mg/l | 5 ngày/lần | Tùy thuộc vào độ mặn |
Phèn (Fe) | <0.1 ppm | 5 ngày/ lần | Yêu cầu nghiêm ngặt |
Nhiệt độ | 28 – 32 oC | Ít nhất 2 lần/ngày | Yêu cầu nghiêm ngặt |
b. Điều chỉnh khi bất thường
Hằng ngày người nuôi cần kiểm tra các yếu tố môi trường, để phát hiện những biến động bất thường để đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời.
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG | ||||
Chỉ tiêu | Biến động | Biện pháp xử lý (cho 500/m3) | ||
Phương pháp | Liều lượng | Thời gian | ||
pH | Cao | Ủ men 250gr vi sinh BACILLUS SUBTILIS 1090 + 2 kg mật đường + 20 lít nước (ủ trong 4 – 6h). | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Hoặc SITTO EM | 1 lít | |||
Hoặc SITTO TAKE OFF | 0.3 lít | |||
Thấp | Vôi CaO | 2 – 3 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. | |
Hoặc ULTRA-GREEN | 1 kg | |||
Kiềm | Thấp | Vôi CaO và Vôi Dolomite | 2 – 3 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. |
Hoặc ALK-BALANCE | 2 – 3 kg | |||
Hoặc ULTRA-GREEN | 1 kg | |||
Độ mặn | Thấp | Muối hột | 200 – 300 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. |
Hoặc SEA-MINER | 2 – 3 kg | |||
Oxy hòa tan | Thấp | Tăng cường hệ thống quạt nước và hệ thống sục khí đáy. | ||
NH3 | Cao | BACILLUS SUBTILIS 1090 | 250 gr | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. |
Hoặc RHODO BACCIL | 1 lít | |||
Hoặc SITTO YUCCA | 0.3 lít | |||
NO2 | Cao | RHODO BACCIL | 1 lít | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. |
Kết hợp với thay nước sạch không có khí độc vào để trung hòa khí độc NO2. | ||||
H2S | Cao | BACILLUS SUBTILIS 1090 | 250 gr | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. |
Hoặc RHODO BACCIL | 1 lít | |||
Hoặc SITTO YUCCA | 0.3 lít | |||
Các chỉ tiêu khoáng | Thấp | SEA-MINER | 2 – 3 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. |
Hoặc SITTO KALI-PHAST | 2 – 3 kg | |||
Phèn (Fe) | Cao | SITTO POND MAGIC | 1 kg | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. |
Hoặc SITTO TAKE OFF | 0.3 lít | |||
Nhiệt độ | Cao | Khống chế lượng thức ăn theo lượng tôm nuôi, tăng cường hệ thống quạt nước tránh để phân tầng nước. | ||
Thấp | Giảm lượng thức ăn hoặc cử ăn, tăng cường hệ thống quạt nước tránh để phân tầng nước. | |||
3. Quản lý thức ăn và cho ăn
a. Thức ăn
- Chọn thức ăn chất lượng, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, có thương hiệu uy tín.
- Dùng thức ăn phù hợp từng giai đoạn (có thể dựa vào kích cỡ “mắt tôm” để chọn cỡ thức ăn phù hợp với tôm nuôi).
b. Cho ăn
- Thức ăn tính trên 100.000 Pl12. Cho ăn mỗi ngày 05 lần: sáng 6h30, 9h30, trưa 12h30, 15h30, chiều tối 18h30, mỗi cử cho ăn 50 gr, tổng 250 gr.
- Trong 05 ngày đầu mỗi ngày tăng 100g, 5 ngày kế tiếp mỗi ngày tăng 200g. Từ ngày 11-15, mỗi ngày tăng 300g.
- Khi tôm ăn được thức ăn nổi số 2 thì trộn thêm:
- Cử 1 (6h30): SITTO MIX 5 gr + VIVAX 2 ml/kg thức ăn
- Cử 2 (9h30): SITTO VIZYM 5 gr + SITTO LIVER DETOX L 5 ml/kg thức ăn.
- Cử 3: (12h30): VIVAX 2ml + SITTO C-SPARK 5 gr/kg thức ăn.
- Cử 4: (15h30): SITTO BERLAA 5g + SITTO LIVER DETOX L 5ml/kg thức ăn.
- Cử 5 (18h30): D-MAX SHRIMP 5 ml+ SITTO VIZYM 5gr/kg thức ăn.
- Phương pháp để kiểm tra lượng ăn thực tế và điều chỉnh cho phù hợp.
- Dùng nhá (sàng ăn).
- Dùng vợt để kiểm tra dưới đáy ao.
- Xinphong để kiểm tra (khi tôm hơn 1 tuần tuổi).
- Nguyên tắc: “Ít – đủ – đều – đúng giờ”.
- Không để thức ăn thừa, khi phát hiện có thức ăn dư thừa cần điều chỉnh ngay điều chỉnh ngay.
4. Sử dụng chế phẩm sinh học và diệt khuẩn
CHẾ PHẨM SINH HỌC | |||
SẢN PHẨM | CÔNG DỤNG | LIỀU LƯỢNG | THỜI GIAN DÙNG |
BACILLUS SUBTILIS 1090 | Gây màu nước, phân hủy hữu cơ. Ổn định chất lượng nước. Giảm lượng khí độc NH3 và H2S. | 250 gr (500 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 2 – 3 ngày/lần. |
SITTO LBB | Ức chế vi khuẩn gây bệnh, xử lý váng bọt, nhớt nước. Cắt tảo và ngăn chặn độc tố phát sinh do tảo tàn, rớt tảo. | 100 gr (500 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 2 – 3 ngày lần. |
SITTOZYME | Làm sạch đáy ao, làm sạch nhớt bạt và ổn định chất lượng nước. | 100 gr (500 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 3 – 5 ngày lần. |
SITTO EM | Ức chế sự phát triển và tiêu tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, làm sạch và ổn định môi trường nước ao nuôi. | 1 lít (500 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 2 – 3 ngày lần. |
RHODO BACCIL | Làm sạch đáy ao hiệu quả nhanh, cân bằng pH, tăng cường khả năng hoà tan Oxy. | 1 lít (500 m3) | Sử dụng lúc 9h sáng hoặc 3h chiều. Định kỳ 2 – 3 ngày lần. |
SITTO VIZYM | Phòng ngừa phân trắng, phân lỏng. Nong to đường ruột | 5gr (kg thức ăn) | Trộn ăn hằng ngày, ăn 2 cử/ngày. |
DIỆT KHUẨN | |||
SẢN PHẨM | CÔNG DỤNG | LIỀU LƯỢNG | THỜI GIAN DÙNG |
SITTO-IODINE COMPLEX | Sát trùng nước, diệt khuẩn và phòng trừ bệnh | 200 ml (500 m3) | Sử dụng buổi tối (18 – 20h). Định kỳ 7 – 10 ngày lần. |
WANWAY | Diệt khuẩn nhanh và cực mạnh | 200 ml (500 m3) | Sử dụng buổi sáng (8 – 10h). Định kỳ 2 – 3 ngày lần. |
5. Quản lý sức khỏe tôm
a. Theo dõi hoạt động tôm hàng ngày:
- Bơi lội linh hoạt, bắt mồi mạnh, phân sạch.
- Kiểm tra tôm bằng nhá và quan sát đáy ao (phân, xác tôm, bọt khí…).
b. Test bệnh định kỳ:
- Soi tôm dưới kính hiển vi (gan tụy, ruột, mang…).
- Lấy mẫu gửi phòng xét nghiệm nếu phát hiện dấu hiệu bất thường.
c. Xử lý những vấn đề bất thường:
- Trong quá trình sinh trưởng, tôm cần rất nhiều khoáng, do đó nên duy trì độ kiềm 120 mg/l trở lên và các loại khoáng chất Ca, Mg, K… bằng cách sử dụng: SEA-MINER 2 – 3 kg/500 m3 tạt định kỳ hằng ngày vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát.
- Nếu kiểm tra thấy tôm bị cong thân hay đục cơ thì bổ sung thêm: SITTO KALI-PHAS 1 – 2 kg/500 m3 tạt vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát. Có thể tạt định 5 – 7 ngày/lần để bổ sung thêm khoáng Kali cho tôm.
- Định kỳ 5 – 7 ngày/lần sử dụng sản phẩm SITTO THIO 5000 1 – 2 lít/500 m3 phân giải độc và phân hủy của các chất thải hữu cơ lơ lửng có trong ao nuôi.
- Khi ao nuôi xuất hiện nhiều váng bọt và có hiện tượng nhớt nước: sử dụng sản phẩm SIREN 1 lít/500 m3. Có thể tạt định 3 – 5 ngày/lần để làm sạch nước ao nuôi.
- Định kỳ 3 – 5 ngày/lần sử dụng sản phẩm SITTOZYME 100 gr/500 m3 để xử lý nhớt bạt và phòng nấm đồng tiền xuất hiện trong ao nuôi.
- Khi cần châm nước thêm thì lấy nước từ ao lắng đã xử lý Chlorine liều 30 kg/1.000m3 (kiểm tra hết dư lượng Chlorine) bơm vào ao ương (qua túi lọc).
6. Sục khí, quạt nước, châm nước, thay nước và xiphon
- Sử dụng hệ thống sục khí đáy và quạt nước bố trí đều ao.
- Đảm bảo tạo dòng chảy hình oval, không góc chết và gom thải tập trung ra hố xiphon.
- Tăng dần thời gian chạy quạt theo ngày tuổi:
- <20 ngày: 6 – 8 giờ/ngày
- 20–40 ngày: 12 – 18 giờ/ngày
- Xiphon chất thải: ngày chỉ cần xiphon 1 lần vào buổi sáng hoặc chiều, bắt đầu từ giai đoạn tôm 7 – 10 ngày tuổi.
- Châm nước bù và thay nước: nên châm bù hoặc thay nước vào buổi chiều mát.
- <15 ngày: chỉ cần châm nước bù.
- >15 ngày: thay 10% nước trên ngày.
- > 30 ngày: thay 15% nước trên ngày