QUY TRÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TRÊN AO BẠT ĐÁY - BÀI 1

XÂY DỰNG VÀ CHUẨN BỊ AO NUÔI

  1. Lựa chọn vị trí ao nuôi
  • Vị trí: Xa khu dân cư; không bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp; phải có hệ thống cấp nước và thải nước ra riêng biệt.
  • Giao thông: Thuận lợi cho vận chuyển vật tư, con giống và thu hoạch.
  • Nguồn nước: Chủ động được nguồn nước cấp, đảm bảo sạch, không ô nhiễm, độ mặn phù hợp (5 – 20‰).
  • Hệ thống lưới điện: phải có hệ lưới điện đủ mạnh, có hệ thống điện 3 pha hoặc hạ bình điện dùng riêng.
  • Diện tích: phải đảm bảo đủ diện tích để xây dựng mô hình: ao vèo, ao nuôi, hệ thống ao lắng, ao chứa thải.
  1. Thiết kế hệ thống ao
  1. Thiết kế ao vèo
      • Kích thước ao: Ao được thiết kế hình tròn, diện tích 100 – 300 m2 (r = 5,5 – 10 m).
      • Độ sâu: 1 – 1,2 m, có độ dốc từ thành ao ra giữa ao.
      • Đáy ao:
      • Được lót bạt HDPE (≥ 0.5 mm), trải kín toàn bộ đáy và thành ao.
      • Bố trí hệ thống xi-phông, thu gom chất thải giữa đáy ao.
    • Bờ ao: có thể được làm bằng đất, khung sắt hoặc đổ bê tông. Cần gia cố chắc chắn để tránh rò rỉ nước.
    • Hố xi-phông: được lắp ngay tâm của đáy ao, đường kính khoảng 1 – 2 m tùy vào diện tích của ao nuôi. Hố xi-phông cần lắp chắc chắn và có thể xi-phông sạch chất thải trong ao vèo. Có thể áp dụng hệ thống xi-phông tự động để kiểm soát tốt chất thải và khí độc trong ao vèo.
    • Hệ thống mái che: ao vèo cần có hệ thống mái che bằng lưới hoặc bằng tole.
    • Hệ thống cung cấp oxy:
      • Quạt nước: 1 – 2 quạt, chiều dài 0.5 – 1 tuýp quạt, số lượng cánh quạt từ 4 – 8 cánh quạt, tùy vào bán kính của ao vèo. Lưu ý cần lắp cánh quạt tới miệng hố xi-phông.
      • Oxy đáy: khoảng 40 – 60 m ống than oxy đáy (ống NANO AIR TUBE). 
    • Hệ thống cấp thoát nước:
      • Hệ thống cấp nước: cần có hệ thống ao lắng và hệ thống cấp nước riêng biệt với hệ thống ao nuôi và túi lọc riêng để ngăn cách mầm bệnh.
      • Hệ thống thoát nước: ngoài hệ thống xi-phông đáy, cần có thêm hệ thống thoát nước để có thể xả nước trong ao vèo nhanh khi cần thay nước.
  1. Thiết kế ao nuôi
      • Kích thước ao: Ao được thiết kế hình tròn, diện tích 500 – 2500 m2 (tối ưu là 1000 – 2000 m2).
      • Hình dạng ao:
      • Ao hình tròn: áp dụng đối với các ao nuôi thành ao được làm bằng khung sắt hoặc bê tông có diện tích <1000 m2.
      • Ao hình vuông (hình chữ nhật): tùy vào điện kiện thực tế về diện tích đất có thể áp dụng. Ao với hình dạng này thường áp dụng đối với những ao có diện tích >1000 m2, thành ao được làm bằng đất. Lưu ý, các góc ao cần được bo tròn để không cản trở dòng chảy trong ao nuôi.
      • Độ sâu: 1,5 – 2 m, có độ dốc từ thành ao ra giữa ao.
      • Đáy ao:
      • Được lót bạt HDPE (≥ 0.5 mm), trải kín toàn bộ đáy và thành ao.
      • Bố trí hệ thống xi-phông, thu gom chất thải giữa đáy ao.
      • Dưới đáy ao cần bố trí hệ thống ống xương cá (>4 đường, tùy vào diện tích ao nuôi), để rút nước dưới đáy bạt, tránh hiện tượng bạt bị nổi vào mùa mưa hoặc khi bạt trong ao nuôi bị thủng.
    • Bờ ao:
      • Bờ ao có thể được làm đất, những ao có diện tích nhỏ (<1000 m2) có thể làm bằng khung sắt hoặc đổ bê tông. Cần gia cố chắc chắn để tránh rò rỉ nước.
      • Bờ ao cần được bo tròn góc để tránh tích tụ phân hình thành khí độc.
    • Hố xi-phông: được lắp ngay tâm của đáy ao, đường kính khoảng >2 m tùy vào diện tích của ao nuôi. Hố xi-phông cần lắp chắc chắn và có thể xi-phông sạch chất thải trong ao vèo. Có thể áp dụng hệ thống xi-phông tự động để kiểm soát tốt chất thải và khí độc trong ao vèo.
    • Hệ thống mái che: những ao có diện tích <1000 m2 có thể áp dụng hệ thống mái che bằng lưới.
    • Hệ thống cung cấp oxy:
      • Quạt nước: 2 – 4 quạt, chiều dài 1 – 3 tuýp quạt, số lượng cánh quạt từ 12 – 24 cánh quạt, tùy vào bán kính và số lượng quạt nước của ao nuôi. Lưu ý cần lắp cánh quạt tới miệng hố xi-phông.
      • Oxy đáy: khoảng 100 – 200 m ống than oxy đáy (ống NANO AIR TUBE), tùy vào diện tích và độ sâu của ao nuôi.
    • Hệ thống cấp thoát nước:
      • Hệ thống cấp nước: cần có hệ thống ao lắng và hệ thống cấp nước riêng biệt với hệ thống ao vèo và túi lọc riêng để ngăn cách mầm bệnh. Ngoài hệ thống lắng nước đầu vào cần có thêm hệ thống ao lắng sẵn sàng và nên có 2 ao riêng biệt để luân phiên thay đổi.
      • Hệ thống thoát nước: ngoài hệ thống xi-phông đáy, cần có thêm hệ thống thoát nước để có thể xả nước trong ao nuôi nhanh nhất khi cần thay nước.
  1. Thiết kế hệ thống ao lắng
  • Hệ thống lắng ao vèo: có thể dùng hệ thống lắng nước của ao nuôi và dùng ao nuôi làm ao sẵn sàng để cấp nước vào sử dụng.
  • Hệ thống lắng ao nuôi:
    • Ao lắng thô đầu vào (lấy nước ban đầu è xử lý è cấp sang ao lắng chứa nước): chỉ cần lót bạt thành ao (bạt HDPE ≥ 0.3 mm), dùng để sử dụng hóa chất xử ban đầu như: thuốc tím, CuSO4, … Tùy vào điều kiện diện tích khu nuôi mà chọn kích thước thích hợp.
    • Ao lắng chứa nước (lấy nước từ ao lắng thô è xử lý è ao lắng sẵn sàng): dùng để chứa nước để sử dụng lâu dài trong quá trình nuôi và xử lý các hóa chất diệt khuẩn và các hóa chất để nâng cao chất lượng nước. Ao lắng chứa nước cũng được xây dựng như ao nuôi, với thể tích chứa gấp 5 – 10 lần thể tích của các ao nuôi. Có thể lắp 1 quạt để dùng trong quá trình xử lý nước. Nếu diện tích ao lắng chứa nước nhỏ thì có thể nâng cao thành ao để chứa được thể tích nước nhiều hơn.
    • Ao lắng sẵn sàng (lấy nước từ ao lắng chứa nước è xử lý è ao nuôi): dùng để cấp nước trực tiếp cho ao nuôi và sử dụng khoáng chất để nâng các chỉ tiêu môi trường. Ao lắng sẵn sàng cũng được xây dựng như ao nuôi, với thể tích chứa gấp 2 – 3 lần thể tích của các ao nuôi. Có thể lắp 1 quạt để dùng trong quá trình xử lý nước. Nếu diện tích ao lắng sẵn sàng nhỏ thì có thể nâng cao thành ao để chứa được thể tích nước nhiều hơn.
  1. Thiết kế ao chứa thải
  • Dùng để chất thải xi-phông chưa qua xử lý hoặc nguồn nước ao dơ thải ra. Sau đó dùng hóa chất xử lý rồi mới cấp ra môi trường ngoài.
  • Diện tích: tùy vào điều kiện khu nuôi mà lựa chọn diện tích thích hợp, có thể nâng cao thành ao để chứa được thể tích nước nhiều hơn.
  • Có thể lót bạt bờ (bạt HDPE ≥ 0.3 mm) để ngăn chặn mầm bệnh nhiễm vào đất.
  • Cần được bố trí xa khu vực ao nuôi liên kết với hệ thống thải nước để tránh nhiễm mầm bệnh cho khu vực nuôi.